I. Định nghĩa:
a. Quảng cáo (Advertising): Quảng cáo là một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện [1, 2].
b. Khẩu hiệu (Slogan): nghĩa cổ là tiếng hô trước khi xung trận của những chiến binh Scotland [3]. Slogan của Cuba: Todo por la Revolución – Tất cả cho Cách mạng; Socialiado o Muerte – Xã hội Chủ nghĩa hay là chết [4]. Slogan của Nike: Just do it [5]. Hoặc của... “Luôn luôn lắng nghe, lâu lâu mới hiểu”.
II. Key words: advertising, slogan, marketing.
III. Key points: Một slogan hay luôn phải là một slogan ngắn gọn, dễ hiểu, dễ đọc, phải đi vào tiềm thức của khách hàng.
IV. Key views: Thương hiệu là một thuật ngữ không thân thiện với chế độ làm chủ tập thể (collectivism, [6].
Tltk: Ref1, Ref2, Ref3, Ref4, Ref5, Ref6
Nước Úc-Anzac day 25-4 nỗi đau bản địa (24/04/2026) Nước Úc- những thế hệ bị đánh cắp. (10/04/2026) Iran-Heritage&Legacy-Oan nghiệt (14/03/2026) Hoa Kỳ giàu - Tại sao nhiều homeless? (08/03/2026) Xây tổ cho đại bàng non (22/02/2026) Sốc tài chính-sốc mất máu (08/02/2026) TQ công xưởng quốc tế with dirty tactics (01/02/2026) Trump nhìn thế giới qua lỗ đồng xu (29/01/2026) VN-Thiên đường trốn tuyết và nghỉ hưu (03/01/2026) 0 ai sinh ra để làm tôi mọi cho ai ở đất nước tôi (10/12/2025)


