SPSS
 

Một số thuật ngữ trong toán Thống Kê

  1. Biến định tính (quatitative variables) Là những biến mà người ta gán cho các giá trị để phân biệt hay phân loại các quan sát. Đây là biến lập nhóm (categorical variables), trị số của chúng được xác định bằng các thang đo định danh hoặc thang đo thứ bậc dưới dạng mã số hoặc chuỗi ngắn Ví dụ: Giới tính (nam, nữ); Trình độ học vấn (Mù chữ, tiểu học, trung học, cao đẳng, đại học, trên đại học)…; Thu nhập (thấp, trung bình, khá, cao…)

2. Biến định lượng (quantitative variables) Là những biến mà các giá trị của chúng được xác định bằng các thang đo khoảng nên trị số của chúng luôn để dưới dạng số: Ví dụ: Thu nhập ( 200.000đ; 220.000đ; 211.000đ…), tuổi (15; 17; 19; 18; 16…), số lượng tài sản có trong gia đình: Tivi; tủ lạnh, xe máy…

3. Biến độc lập (independent variable) Biến độc lập là một đặc tính được lựa chọn để nghiên cứu. Biến độc lập được giả thuyết là một biến mà sự biến đổi của nó có ảnh hưởng chi phối hoặc gây ra những biến đổi kéo theo ở một biến khác.

4. Biến phụ thuộc (dependent variable) Biến phụ thuộc là một biến mà sự biến đổi của nó chịu sự chi phối (đáp ứng) của 1 biến khác. Một biến được gọi là biến phụ thuộc khi giá trị của nó tuỳ thuộc vào giá trị của biến độc lập. Nó chính là hiệu quả giả định của biến độc lập. Lưu ý: Việc xác định một biến là độc lập và phụ thuộc thường có tính chất tương đối. Một biến có thể được xem là phụ thuộc trong phạm vi phân tích này lại là độc lập trong phạm vi phân tích khác. Trong nghiên cứu còn có những yếu tố ảnh hưởng không được kiểm soát (hay không được quan sát một cách có hệ thống) được gọi là các biến bổ trợ.

5. Yếu vị (mode) Yếu vị của một tập hợp các đo lường là trung điểm của khoảng đẳng loại chứa đựng tần số tối đa hay trong trường hợp các biến định tính, nó là tên của loại đo lường có tần số lớn nhất.

The median of a distribution with a discrete random variable depends on whether the number of terms in the distribution is even or odd. If the number of terms is odd, then the median is the value of the term in the middle. This is the value such that the number of terms having values greater than or equal to it is the same as the number of terms having values less than or equal to it. If the number of terms is even, then the median is the average of the two terms in the middle, such that the number of terms having values greater than or equal to it is the same as the number of terms having values less than or equal to it. The median of a distribution with a continuous random variable is the value m such that the probability is at least 1/2 (50%) that a randomly chosen point on the function will be less than or equal to m, and the probability is at least 1/2 that a randomly chosen point on the function will be greater than or equal to m]

7. Trung bình cộng (mean) Trung bình cộng của một tập hợp các số đo lượng là tổng số cộng các đo lường chia cho N (tổng số) của đo lường ấy.

8. Độ lệch chuẩn (standar deviation) Độ lệch chuẩn là một phép đo đánh giá mức độ phân tán hoặc thay đổi của một phân bố điểm (tức là mức độ phân tán hay tập trung của điểm số xoay quanh giá trị trung bình). Độ lệch chuẩn chính là độ lệch trung bình của điểm số tính từ giá trị trung bình của mẫu.

9. Phương sai (varian) Phương sai cũng là một phép đo đánh giá mức độ phân tán hoặc thay đổi của mộ phân bố điểm. Phương sai chính là bình phương độ lệch chuẩn.

10. Tương quan Tương quan (correlation) là một số đo lường về mối liên hệ giữa hai biến số. Nó có thể là dương (+) hoặc (-) hay = 0.

11. Thang đo định danh (nominal) là đánh số hoặc gán chuỗi dạng ngắn cho các biểu hiện của một biến (được gọi là biến định danh [nominal variable]). Các trị số của biến định danh chỉ thể hiện các nhóm không có thứ bậc hơn kém (unordered categories). Nếu biến định danh được đo bằng các con số thì giữa các con số ở đây không có quan hệ hơn kém. Do đó mọi phép tính đại số giữa chúng đều vô nghĩa. Thang đo định danh chủ yếu để đếm tần số biểu hiện của biến nghiên cứu.

12. Thang đo thứ bậc (ordinal) Là thang đo định danh những các trị số của biến lại có quan hệ thứ bậc hơn kém: Các biến được đo đạc bằng thang đo thứ bậc gọi là các biến định danh có thứ bậc (ordinal variable). Trong nhiều phép phân tích của SPSS, các biến định danh có thứ bậc thường được gọi là các biến lập nhóm có thứ bậc (ordered categorical variable).

The range of a distribution with a discrete random variable is the difference between the maximum value and the minimum value. For a distribution with a continuous random variable, the range is the difference between the two extreme points on the distribution curve, where the value of the function falls to zero. For any value outside the range of a distribution, the value of the function is equal to 0.

 

More1: More2, More3

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 25/05/2014
 1  2 
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
21.658.925
49 người đang xem


.