Khớp-khiếp vía

Bài của Trung Thiên, yk37

THẢO LUẬN VỀ TỪ KHỚP (khiếp vía)

 


-“Thưa thầy em bị khớp !”

-“Rớt vô cái là bị khớp liền”

-“Tự nhiên lúc đó tao bị khớp mày ơi”

-Từ “khớp” vẫn thường xuất hiện trong cuộc sống của chúng ta hằng ngày, không ai biết từ “khớp” xuất hiện từ bao giờ và ai là người đầu tiên dùng nó, nhưng từ “khớp” dường như đã ăn sâu vào dòng máu người dân Nam Bộ, đặc biệt là người dân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Vậy “khớp” là gì?

-Theo Cựu Giáo sư Bùi Thanh Kiên trong TỪ ĐIỂN PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ ( hay TỪ ĐIỂN TIẾNG VIỆT NAM BỘ) thì:
KHỚP (1): 

 -< HV khiếp (run sợ) 

: (tt)-sợ, mất bình tĩnh. 

-thằng bé thấy nhiều người lạ thì khớp. 

*-khớp nớp:

a)- (cn: khép nép): rụt rè e ngại. 

b)-do khiếp sợ mà đâm ra thiếu bạo dạn. 

*-khớp vía: (cn: khiếp vía)-kinh khiếp tới cùng tột. 

-Không thuộc bài, thấy thầy ra bút tới đâu là thót ruột tới đó. Nghe thầy gọi tới tên

là đã khớp vía.

-          Ngoài ra từ “Khớp” còn mang theo nhiều nghĩa khác:

Ví dụ như:

a)-vừa vặn, khít khao khi đặt hai khớp vào nhau.

-Hai thanh gỗ cắt ngàm ăn khớp với nhau.

b)-( ngh.b ): trùng hợp nhau, giống nhau, không mâu thuẫn.

-Lời khai của bị cáo và nhân chứng ăn khớp với nhau.

1-(đt)-bó lại, cột lại, ràng buộc lại.

“Khớp mõm xong, bỏ đấy, bắt con khác.Ui chao…Ui chao! Cái bàu chúng tôi bắt được vài chục con trong một ngày”(ĐG)

*-khớp miệng: (cn: khớp mỏ)

a)-buộc chặt miệng lại không cho ăn uống hoặc dùng răng để cắn.

-khớp miệng con chó khi thả ra đường,-khớp miệng trâu bò khi chúng đạp bả lúa.

b)-không cho người nào nói.

-khớp miệng nó lại, đừng để nó nói bậy bạ.

2-(dt)-vòng dây da buộc quanh để kềm giữ miệng ngựa;vòng dây da ôm chặt mỏ con chó không cho nó cắn.

-đeo khớp cho chó.

*-khớp bạc: khớp ngựa làm bằng bạc.

Ngựa ô anh thắng, thắng cái kiệu vàng,

Anh tra khớp bạc, Lục lạc đồng đen.(Lý ngựa ô)

-Trong Y Khoa : khớp là chỗ hai đầu xương tiếp giáp nhau và cùng cử động được.

ð      Từ đó ta có thể thấy được, bản chất từ khớp nó có thể là chính nó, hoặc là được phát âm theo cách đọc của người Nam Bộ (thay vì khiếp, khép người ta lại dùng khớp)

-   Trong trường hợp sáng nay của em, khi Thầy hỏi và em trả lời là “dạ thưa, em bị khớp” thì từ khớp ở đây được hiểu là em bị khiếp vía trước Thầy.

-   Vậy từ khớp có được dùng trong Văn học không? Câu trả lời là có, tuy nhiên nó chỉ được sử dụng ở giai đoạn trước 1945, em xin trích dẫn một tác phẩm của nhà văn Thông Reo

 

 

“LIẾC MẮT PHƯƠNG XA

"Liếc mắt phương xa" là kiểu mới của một vài bạn đồng nghiệp ở đây hay dùng mà nói chuyện hoàn cầu với độc giả. Thiệt cái giọng nhà nghề nghe qua nó thái thậm làm sao! Mà thái phải thái cũng như bợm cờ bạc coi thái bài cào vậy.

Trong điệu cờ bạc ai lại không có máu tham. Mà hễ tham thì sợ thâm. Đương khi cặp mắt láo liên (lo người gian kẻ lận), hai tay bắt thuộc lòng (bắt mò) ba lá bài cào, thì trong bụng (nhứt là khi mình làm cái đà có hơi phón (a)  chút chút chớ phải). Thế mà cũng làm tỉnh: coi thái cái đã lật đật gì mà phạch chiếu ăn thua.

Tụi làm báo chúng tôi cũng thế. Nhưng Thông Reo có tật hay nói thẳng, nên xin thú thiệt với bà con rằng, hồi nào chớ hội nầy, đối với việc phương xa, Thông Reo tôi hằng ngày hằng đáo soát bằng cặp mắt diều hâu, bấu lục tặc chẳng thua bồ các lửa. (b)  Nên chi cái cách nói "Liếc mắt phương xa" tôi xin đổi lại là "Phương xa chăm bẵm" mới đúng.

− Cha chả! phương xa có việc gì mà anh nói nghe coi gắt dữ vậy?

− Có việc gì! Chú mình muốn nghe thì bỏ ra 6 đồng xu đãi Thông Reo một tách cà-phê sữa đi, rồi tôi nói cho mà nghe.

− Được! được anh cứ nói! Ờ, mà 6 đồng xu để bữa khác ta mua báo hằng ngày coi cũng vậy.

Phải rồi! Trước hết mình hãy nói chuyện mẫu quốc của mình là nước Lang Sa đã. Nước Lang Sa dạo nầy nghe công việc cũng xăng bồng lắm, nên biết thì đừng có phiền sao mẫu quốc chẳng tiếp cứu các con thuộc địa.

Nền tài chánh ở trong nước vẫn rung rinh rúng rính, làm ông "trâu rừng Camargue (tên riêng của người ta đặt cho quan Thủ tướng Daladier) ổng phải giằng quay giữa hạ nghị viện trọn cho 37 giờ liên tiếp mà công việc cũng chưa rồi.

Ở ngoài thì giữa hội Vạn quốc ông Robespierrot, là con cháu Robespierre tức ngoại giao bộ trưởng Paul  Boncour bị thất bại về vấn đề tài giảm binh bị. Thêm nước Ý (Italie) nổi lên gây gổ, đổ cho Pháp những là đồng minh liên kết gì đủ thứ làm ông de Jouvenel (sứ thần Pháp ở Ý) ổng cũng bực mình!

Bên Tây Ban Nha (Espagne) thì thiếu chút nữa quan Thủ tướng Azana đã bị thí. Ở La Mã Ni (Roumanie) thì có luật giới nghiêm để ngăn ngừa nạn cọng. Ở Hà Lan (Hollande) thì quân thuỷ thủ làm loạn để phản kháng việc sụt lương. Cũng phản kháng việc sụt tiền công nhựt mà bọn làm mỏ ở Ba Lan (Pologne) đã tuyên bố cuộc đình công lớn. Bên Đức thì ông Thủ tướng Hitler bận đảng phục chữ "Vạn" đang cực lực vận động để gom dân Đức theo mình…

Vậy mà còn chưa mấy. Mới đây có tin Hiệp chúng quốc (Etats-Unis) Huê Kỳ đã kéo rốc hết toàn bộ chiến thuyền qua mặt biển Thái Bình Dương mà tập dượt. Báo giới Nhựt Bổn thấy nổi lên công kích, nói rằng Mỹ triệu tập thế là khi Nhật, đây rồi chừng diễu võ dương oai sợ không khỏi nổ bùng cho mà coi!

Đó anh thấy: anh hùng ai cũng muốn "trông vời trời đất minh mông, thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng xông" hết. Còn mình…

− Ối! mình mà lo giống gì? Mình có phải anh hùng đâu mà hòng lo.

− Anh nầy ảnh nói! Sao lại không lo?

Trông vời trời biển lưng chưng,

Cơm khô muối hột lên rừng đuổi hươu!

THÔNG REO

Nguồn:

Trung lập, Sài Gòn, s. 6940 (17. 2. 1933)

Chú thích

(a) phón (cũng như khớp): run sợ, mất bình tĩnh (Từ điển phương ngữ Nam Bộ, sđd.)

(b) lục tặc: nghĩa đen: sáu con quỷ hay khuấy trong mình người ta, thường dùng với nghĩa bóng là tọc mạch (H.T.Paulus Của, sđd.); bồ các lửa (trong báo gốc là bò cắc lửa) có lẽ là trỏ loài chim ác là.”

 

 

- Phiên dịch sang tiếng anh của từ “khớp”? Trong trường hợp này chúng ta phải dịch theo đúng hoàn cảnh và ngữ nghĩa:

 Ví dụ: - Khiếp sợ : horrible (adj)

-          Ăn khớp : + coincidence ( N )

+ coincide (v)

+ accordant (adj)…

Lúc sáng Thầy có cho em cụm từ Lose Your Temper, em nghĩ không phù hợp trong trường hợp của từ này vì Lose Your Temper thường dùng để chỉ sự to become very angry.

Tài liệu đã tham khảo :

- Cambridge Dictionary

- Từ Điển Phương Ngữ Nam Bộ : http://www.bentrehome.net/forums/index.php?s=9ae9fb923584dd494a5af5bcbb1989f1&showtopic=3219

 

 

 

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 17/04/2015
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
21.022.145
111 người đang xem


Home
replica breitling fake watches fake rolex watches replica watches for sale