Y Cần Thơ- Powered by TheKyOnline.vn
Breast cancer

So sánh MSCT vú & MRI vú

Khi mun gi ý cho bênh nhân mt dch v Y tế nói chung và cn lâm sàng(CLS) nói riêng, ta cần cân nhắc 3 điều sau:

-Kh năng ca CLS?

-CLS có gây nguy him gì cho bnh nhân?

-Giá dch v?

=> Bác sĩ đưa ra option(quyn la chn) cho bnh nhân.

1.Bng so sánh MSCT & MRI:

 

MSCT (Chp ct lp)

MRI (Chp cng hưng t)

Nguyên lý

-Chùm tia X (bc x ion hóa) quét lên ca cơ th theo thiết din ngang.

-S hp th bc x khác nhau ca vt th

->Máy tính x lý d liu -> mô phng li cu trúc 2D, 3D ca vt th (tng, xương, mch máu, mô mm,…)

è Tia X có hi

Xem chi tiết: https://www.youtube.com/watch?v=gaiCtdo6CLE

https://www.youtube.com/watch?v=vMbjKdIjPNc

-T trưng mnh

-Sóng vô tuyến

-Moment t tính mnh ca Hydrogen (1 ht proton) trong phân t H2O (60% cơ th)

è T trưng an toàn

Xem chi tiết: https://www.youtube.com/watch?v=SwH2OEB0DKU

http://hahoangkiem.com/tu-van-va-chia-se-thong-tin/nguyen-li-chup-cong-huong-tu-hat-nhan-mri-335.html

Kh năng phát hin

khi u và

s di căn,

xâm ln

trong K vú

-Hạn chế đối với phụ nữ có bộ ngực dày (mô mở dày đặc)

-Phát hin đưc đc đim vôi hóa**

-Không phát hiện được vôi hóa (tương tự sỏi)

èThay thế bi CT hoc X-Quang, Siêu âm

CT và MRI đu là phương pháp kho sát không xâm ln, có vai trò b tr trong chn đoán ung thư vú c giai đon sm và mun. Hai CLS này hoàn toàn có th thay thế cho nhau trong vic phát hin cu trúc bt thưng ca hch, khi u, theo dõi s di căn, h tr lp kế hoch phu thut,...

èKh năng xem như tương đương nhau nên thưng chn CT đ tiết kim chi phí.

Chng ch đnh

-Ph n mang thai dưi 8 tun (tia X làm đt biết DNA)

-Cân nhc s dng thuc cn quang đi vi BN d ng thuc, suy gan, suy thn

-Bnh nhân có cy ghép kim loi (máy to nhp, c vít ni xương, răng gi, hình xăm,…) vì gây nhiu tín hiu, dch chuyn và tăng nhit đ kim loi.

-Cân nhc s dng thuc cn t đi vi BN d ng thuc, suy gan, suy thn.

Đ nhy

72%

93%

Đ đc hiu

86%

64%

Đ sc nét

 

+

Ưu thế: xương, phi, ngc, hch, khi u, mch máu,…

+++

Ưu thế: phân bit rõ mô mm (khi u, mô não tn thương dây chng, gân, ct sng, d dng mm não, tim,…)

Mt ct

Axial, Coronal

Bt kỳ

Tc đ

<5 phút

10phút à 2 gi

Thích hp cho cp cu

+++

 vd: chn thương s não, tai biến mm não,…

+

 

Theo dõi hu phu

+

+++

Nhy vi phát hin khi u tr li mô so.

Giá dch v ti nhiu BV 

800k

1,4 triu (có thuc cn quang)

2 triu

2,8 triu (có thuc cn t)

 

 

Tóm li, 3 đim khác bit quan trng ca MRI & MSCT Vú:

1.      CT s dng bc x ion (tia X) à nguy him ; b nhiu bởi mô mỡ dày đặc.

2.      MRI có th b nhiu tín hiu, gây nguy him khi người có cấy ghép kim loại.

3.      MRI được biết đến với khả năng phân biệt mô mềm vượt trội, nhy vi các tổn thương, khối u giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nó vn còn mt thiếu sót so vi MSCT:

** Vôi hóa (Calcification) và giá trị trong chẩn đoán ung thư vú: (trích đoạn)

Trong các loi vôi hóa nghi ng, vôi hóa đa hình nh có mc độ nghi ngờ ác tính cao nhất, vôi hóa không đồng nhất thô đại ít nghi ngờ nhất, và vôi hóa vô định hình có mc độ ở giữa hai loại trên. Berg và đồng sự (Radiology, 2001, 221) nghiên cứu 150 tổn thương vôi hóa vô định hình: 20% ác tính, trong đó 90% là DCIS.

Đi vi MRI, nhng ch vôi hóa này là “vật thể màu sáng khó xác định”(UBO-unidentified bright object)

DCIS: (Carcinoma tiu qun trú đnh)

DCIS là dạng phổ biến nhất của ung thư vú lúc mới bắt đầu. Chỉ phát hiện tế bào ung thư bêntrong các tiểu quản đối với trường hợp DCIS. Các tế bào này không lan rộng qua thành tiểu quảnvà xâm nhập mô vú gần đó. Hu hết phụ nữ bị DCIS đều có thể trị lành.

Tài liu chi tiết:

https://bsxqtuan.wordpress.com/2013/06/09/dien-giai-x-quang-vu-phan-2-voi-hoa/

http://www.cancer.org/acs/groups/content/@editorial/documents/document/acspc-027829.pdf

http://www.dieutri.vn/tuyenvu/25-4-2011/S251/Ung-thu-vu.htm

2. Gii thiu các CLS khác:

-FNA (Fine Needle Aspiration): chc hút sinh thiết GPB được xem là tiêu chun vàng (nhy 92.5% ; đc hiu 99.8%)

-Siêu âm: là xét nghim đơn giản, ít tốn kém thường được BS chỉ định đầu tay.

-Test hormone receptor ca Estrogen, Progesterol.

-Mammography (chp nhũ nh): nhy trong phát hin các đim vôi hóa.

-Chp ct lp phát x positron PET/CT ; PET/MRI: CT và MRI cho phép thu nhn thông tin v cu trúc gii phu chi tiết, còn PET cung cp d liu thiên v hot đng sinh lý và sinh hóa.

nhy(sensitivity) & đ đc hiu(specificity) ca mt s CLS tính riêng cho K vú:

 

MRI: nhy 93% ;                                                          đc hiu 64%

MSCT: nhy 72% ;                                                       đc hiu 86%

PET/CT: nhy 68% (tumor<2cm), 94%(hch nách) ;   đc hiu 92%

US(ultrasound): nhy 83% ;                                        đc hiu 66%

Mammography: nhy 54% ;                                       đc hiu 86%

3. Kết bài:

Xét v kh năng ca MSCT và MRI trong vic h tr chn đoán K vú, cả hai đều có ưu nhược điểm riêng như đã nêu trên, cho nên không th chn mt trong hai CLS này làm “tiêu chun vàng”. Tiếp đến, ta phi cân nhc mi nguy him (chng ch đnh) và tham kho giá dch v         -> đưa ra option hoc ch đnh CLS phù hp nht.

4.Li khuyên cho ch em ph ph n mun “tm soát” ung thư  :

a/Bnh nhân thuộc nhóm có nguy cơ ung thư vú cao (tin s bn thân, gia đình rõ ràng)

Vd: Nhà có m, bà ni/ngoi, cô, dì bị ung thư vú trước 50 tuổi … hoc bn thân b K bung trng, K ni mc t cung.

=>Phi chn MRI (nếu ph n tr có b ngc dày hoc đang mai thai), nếu không có tr ngi thì vn có th chn CT đ tiết kim chi phí.

(Nên nh rng, ta không th ch da vào kết qu MSCT hay MRI đ kết lun mà còn phi kết hp vi lâm sàng, CLS h tr khác)

b/Đi vi bnh nhân sau phu thut bo tn (ch ct b phn u ác tính + x tr):

-MRI rt hu ích trong vic kim tra s tái phát ca K vú trong mô so.

c/Nếu bnh nhân ch tình c phát hin bt thường và có nhu cầu chn đoán

=> Nên đến BS ph sn để được khám lâm sàng + siêu âm, nếu nghi nghbất thường à cân nhc s dng MRI, CT và các CLS khác đ chn đoán xác đnh.

d/Li khuyên giành cho ch em ph n (>40 tui):

-Tự khám vú tại nhà theo #5 bước

http://vnexpress.net/infographic/cac-benh/5-buoc-tu-kiem-tra-nguc-de-phat-hien-som-ung-thu-vu-3161396.html

Video hướng dẫn https://www.youtube.com/watch?v=FAk4_og8ohI

-Siêu âm định kỳ 3-6tháng/lần

-Chp nhũ nh đnh kỳ 1-2năm/ln (>50 tui)

-Đối với phụ nữ từ 20-39 tuổi, nguy cơ K vú rất thấp nhưng vẫn nên đi khám vú 3 năm/lần.

E:BÀI TẬP ĐANG XỬ LÝSo sánh MRI vú và CT vúmindmap chuẩn.png5.Mindmap tóm tt bài:

 

Link ngun tham kho:

http://www.cancerresearchuk.org/about-cancer/type/breast-cancer/diagnosis/further-tests-for-breast-cancer

http://www.radiologyinfo.org/en/info.cfm?pg=breastmr

https://sinhvienykhoa115.wordpress.com/category/chuyen-d%E1%BB%81/ch%E1%BA%A9n-doan-hinh-%E1%BA%A3nh/

http://www.hoanmy.com/saigon/so-sanh-giua-chup-so-nao-bang-cong-huong-tu-mri-va-ct

http://emc-vn.com.vn/vi/tin-tuc/20-tong-quan-ve-may-mri.html

http://www.cancer.org/acs/groups/content/@editorial/documents/document/acspc-027829.pdf

http://www.huemed-univ.edu.vn/?cat_id=46&id=268

http://www.khoahocphothong.com.vn/newspaper/detail/34817/khac-biet-giua-cac-thiet-bi-chan-doan-hinh-anh.html

http://www.bvdaihoc.com.vn/giaidapthacmac/faqs_answer.asp?id=19153

http://toyengocong.vn/suc-khoe/67-ct-va-mri-khac-nhau-nhu-the-nao.html

https://www.youtube.com/watch?v=3QW8GKfvrQk

http://bcnv.org.vn/vn/Cac-xet-nghiem-va-chan-doan/Chup-cong-huong-tu-vu-MRI-vu-de-chan-doan-va-giam-sat.html

http://www.willis.com/documents/publications/Services/Claims_Management/MRI_Safety_August_2009_V6.pdf

 

 

 

 

 

 

 

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 29/11/2015
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
22.080.536
32 người đang xem


.