Y Cần Thơ- Powered by TheKyOnline.vn

1. Validity: Giá trị.  The degree to which output reflects what it purports to reflect, i.e., input; the degree to which output is a function of known input and it alone. For example, does an essay examination validly measure a student’s knowledge of material, or is it invalid, actually measuring his literary skill or the state of the grader’s digestion?

2. Reliability: Độ tin cậy. The degree to which the input-output relationship is reproducible if the relationship is studied repeatedly under comparable conditions. For example, if a student took the same examination twice, or in two forms, would he get the same grade both times? If the same work were reviewed by two graders, would they both assign the same mark?

3. Sensitivity: Độ nhạy. The lowest value of input that can be inferred with a given degree of validity and reliability from measurements of output. Analogous to the usage for the word “threshold” is the phrase “threshold dose”. The engineer uses the word “threshold”, however, to mean the smallest change in input that will result in change in output.

4. Amplification The amount of change in measured output per unit change in input. The slope of the input-output, or dose-effect, curve. (Engineers sometimes refer to “amplification” as “sensitivity”.)

5. Precision The capacity of the system to discriminate between different values of input; the “fineness” with which different values for input can be inferred from measured values of output. The pooled deviation of observed from expected values of output, all divided by the amplification, yields the “index of precision”. The square of the reciprocal of the index of precision is the measure of the amount of information that can be delivered by the system.

6. Pharmacology: ngành y học và sinh học nghiên cứu hoạt động của thuốc.
7. Pharmaceutical drug: chất dùng để chẩn đoán, trị hoặc phòng bệnh.
8. Pharmacy:
9. Pharmacodynamics: dược lực học: nghiên cứu tác động sinh hóa và sinh lý của thuốc, cơ chế và mối liên hệ giữa nồng độ và hiệu quả của thuốc (is the study of the biochemical and physiological effects of drugs on the body or on microorganisms or parasites within or on the body and the mechanisms of drug action and the relationship between drug concentration and effect).
10. Pharmacokinesis: Dược động học: nghiên cứu số phận của thuốc (đi đâu về đâu).
11. Bioavailability: sinh khả dụng: nồng độ tối đa của một thuốc trong máu. Ví dụ, tiêm thuốc vào tĩnh mãnh mạch thì sinh khả dụng của thuốc đó là 100%. Uống thì sinh khả dụng thấp hơn.
12. Biological half life = elimination half life = plasma half life: thời gian bán hủy, là khoảng thời gian của một chất trong máu còn phân nửa dưới dạng ổn định (steady state).
13. Allergy: is a hypersensitivity disorder of the immune system, là tình trạng rối loạn mẫn cảm của hệ miễn dịch.
14. Allergen: dị nguyên, tác nhân gây dị ứng.
15. Immunotherapy: is a form of immunotherapy for allergic disorders in which the patient is vaccinated with increasingly larger doses of an allergen (substances to which they are allergic) with the aim of inducing immunologic tolerance.
16. Clinical pharmacology: dược lâm sàng, is the science of drugs and their clinical use, nghiên cứu thuốc và ứng dụng lâm sàng của thuốc.

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 15/05/2020
Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Nhi Ngoại ngữ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi Ghi danh AVYKDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
70 người đang xem