<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
	<channel>
		<title><![CDATA[Diễn đàn Y Cần Thơ - Case study]]></title>
		<link>https://ycantho.com/diendan/</link>
		<description><![CDATA[Diễn đàn Y Cần Thơ - https://ycantho.com/diendan]]></description>
		<pubDate>Wed, 20 May 2026 18:36:34 +0000</pubDate>
		<generator>MyBB</generator>
		<item>
			<title><![CDATA[phân loại và giải thích nguyên nhân thiếu máu theo góc nhìn ABC của case dưới đây]]></title>
			<link>https://ycantho.com/diendan/showthread.php?tid=24</link>
			<pubDate>Tue, 18 Nov 2025 22:44:17 +0800</pubDate>
			<dc:creator><![CDATA[<a href="https://ycantho.com/diendan/member.php?action=profile&uid=37">Giang Lương</a>]]></dc:creator>
			<guid isPermaLink="false">https://ycantho.com/diendan/showthread.php?tid=24</guid>
			<description><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">case study: Bệnh nhân nam, 77 tuổi, lý do vào viện: Đau hạ vị, đau quặn hạ vị từng cơn, mỗi cơn kéo dài 1–2 phút, khoảng cách giữa các cơn 30 phút, không lan, giảm sau khi đi tiểu đèm tiểu gắt, tiểu buốt. Tiền sử: tăng huyết áp 10 năm, thói quen: ít uống nước (#1-1,4l/ ngày, uống nước trà, không uống nước lọc), hút thuốc 40 gói.năm, ăn mặn, cấy nước tiểu: RaouLtella ornithinolytica. Hậu phẫu ngày 4 ổn, BN đã tán sỏi bàng quang cơ học, cắt Ttl (TURP) và cắt bướu bàng quang sinh thiết (TURB) và  Mechanical cystolithotomy trasnurethral.</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">prompt: </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Giải thích ý nghĩa lâm sàng của Nước tiểu BN này: pH: 6, Bạch cầu: 500, Hồng cầu: 200, Nitrit: (+). </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">BN này thiếu máu nhóm nào? </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Giải thích nguyên nhân thiếu máu dưới góc nhìn Etiology-Pathophysiology</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">pH = 6</span> Nước tiểu hơi acid, phù hợp với chế độ ăn mặn, uống ít nước + nhiễm vi khuẩn gram âm đường niệu Klebsiella. Không phải nhiễm Proteus nặng (vì Proteus thường làm pH kiềm &gt;7)<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bạch cầu 500</span> Tăng rất cao → nhiễm trùng niệu nặng + viêm bàng quang – viêm đường tiểu dưới<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hồng cầu 200 </span> đái máu vi thể do sỏi bàng quang cọ xát, viêm niêm mạc<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nitrit (+)</span>: Gợi ý nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm đường ruột có khả năng khử nitrate, phù hợp với kết quả cấy: Raoultella ornithinolytica.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiếu máu: đẳng sắc – đẳng bào nhẹ.</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguyên nhân thiếu máu:</span><br />
A: Etiology: sỏi + nhiễm trùng mạn<br />
C: Pathophysiology: giảm tái sử dụng sắt + giảm đáp ứng tạo máu → ACD (Anemia of chronic disease)+ mất máu âm thầm (chronic low-grade blood loss)]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">case study: Bệnh nhân nam, 77 tuổi, lý do vào viện: Đau hạ vị, đau quặn hạ vị từng cơn, mỗi cơn kéo dài 1–2 phút, khoảng cách giữa các cơn 30 phút, không lan, giảm sau khi đi tiểu đèm tiểu gắt, tiểu buốt. Tiền sử: tăng huyết áp 10 năm, thói quen: ít uống nước (#1-1,4l/ ngày, uống nước trà, không uống nước lọc), hút thuốc 40 gói.năm, ăn mặn, cấy nước tiểu: RaouLtella ornithinolytica. Hậu phẫu ngày 4 ổn, BN đã tán sỏi bàng quang cơ học, cắt Ttl (TURP) và cắt bướu bàng quang sinh thiết (TURB) và  Mechanical cystolithotomy trasnurethral.</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">prompt: </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Giải thích ý nghĩa lâm sàng của Nước tiểu BN này: pH: 6, Bạch cầu: 500, Hồng cầu: 200, Nitrit: (+). </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">BN này thiếu máu nhóm nào? </span><span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Giải thích nguyên nhân thiếu máu dưới góc nhìn Etiology-Pathophysiology</span><br />
<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">pH = 6</span> Nước tiểu hơi acid, phù hợp với chế độ ăn mặn, uống ít nước + nhiễm vi khuẩn gram âm đường niệu Klebsiella. Không phải nhiễm Proteus nặng (vì Proteus thường làm pH kiềm &gt;7)<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Bạch cầu 500</span> Tăng rất cao → nhiễm trùng niệu nặng + viêm bàng quang – viêm đường tiểu dưới<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Hồng cầu 200 </span> đái máu vi thể do sỏi bàng quang cọ xát, viêm niêm mạc<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nitrit (+)</span>: Gợi ý nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm đường ruột có khả năng khử nitrate, phù hợp với kết quả cấy: Raoultella ornithinolytica.<br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Thiếu máu: đẳng sắc – đẳng bào nhẹ.</span><br />
<span style="font-weight: bold;" class="mycode_b">Nguyên nhân thiếu máu:</span><br />
A: Etiology: sỏi + nhiễm trùng mạn<br />
C: Pathophysiology: giảm tái sử dụng sắt + giảm đáp ứng tạo máu → ACD (Anemia of chronic disease)+ mất máu âm thầm (chronic low-grade blood loss)]]></content:encoded>
		</item>
	</channel>
</rss>