B. CHẤT TRUYỀN ĐẠT THẦN KINH: trong số gần 40 chất trung gian hóa học của hệ thần kinh, có chất chỉ kích thích, có chất chỉ ức chế, nhưng có chất vừa kích thích vừa ức chế tùy vào loại synap mà nó tác dụng. Chất truyền đạt thần kinh chia làm 2 nhóm: nhóm có phân tử nhỏ và nhóm có phân tử lớn.
I. Nhóm có trọng lượng phân tử nhỏ: gồm những chất có tác dụng nhanh và gây ra phần lớn các đáp ứng cấp của hệ TK như truyền tín hiệu cảm giác tới não và truyền tín hiệu vận động từ não ra các cơ.
- Được tổng hợp ở Cytosol của các cúc tận cùng, được hấp thu theo cơ chế tích cực vào các bọc chứa.
- Mỗi loại nơron chỉ tổng hợp và giải phóng 1 chất dẫn truyền có phân tử nhỏ.
- Tác động lên các Rc trong thời gian cực ngắn.
- Phần lớn ảnh hưởng lên các kênh ion, có 1 vài chất tác động lên các enzyme.
- Chuyển hóa: có 3 cách.
+ Khuếch tán ra khỏi khe synap vào các dịch xung quanh.
+ Phân hủy tại khe synap dưới tác dụng của enzyme.
+ Vận chuyển tích cực trở lại cúc tận cùng và được tái sử dụng.
MỘT SỐ CHẤT ĐIỂN HÌNH:
1. Acetylcholin (A.Ch): có trong hệ TK trung ương và ngoại biên.
a) Tổng hợp: A.Ch được tổng hợp từ Acetyl và Cholin (xúc tác: cholin acetyltransferaz) rồi được vận chuyển vào bọc. Sau khi giải phóng vào khe synap, A.Ch bị cholinesterase phân giải thành Acetat và Cholin. Cholin được vận chuyển tích cực vào trong các tận cùng để tái tổ hợp thành A.Ch mới.
as.jpg
SƠ ĐỒ SINH TỔNG HỢP ACETYLCHOLIN (A.Ch)
(1) Cholin được vận chuyển qua màng có sự hổ trợ Na+
(2) A.Ch được vận chuyển có H+ hỗ trợ giống 1 nguồn năng lượng.
b) Bài tiết: A.Ch được bài tiết bởi nhiều vùng của não: TB tháp lớn, các nhân nền não, nơron chi phối cơ vân, sợi tiền hạch giao cảm và phó giao cảm, sợi hậu hạch phó giao cảm…
c) Tác dụng: kích thích, trừ ở tận cùng phó giao cảm thì có tác dụng ức chế.
d) Thụ thể: trong hệ TK trung ương và ngoại biên có 2 loại thụ thể với A.Ch:
- Thụ thể Nicotinic : khi bị kích hoạt sẽ mở cửa và cho phép cùng lúc dòng Na+ vào và K+ đi ra. Lực đẩy Na+ vào lớn hơn K+ ra nên gây khử cực màng.
- Thụ thể Muscarinic : M1 và M2, tác dụng qua protein G. Kích hoạt M1 làm giảm độ dẫn K+ qua men Phospholipaz C, gây khử cực màng. Kích hoạt M2 làm tăng độ dẫn K+ do ức chế men Adenyl cylaz, làm tăng phân cực màng.
http://www.youtube.com/watch?v=GTDhbBzigNk&feature=related
2. Norepinephrin (NE) hay Noradrenalin: có trong hệ TK trung ương, nơi tiếp hợp TK-cơ trơn trong hệ TK thực vật.
a) Tổng hợp: từ Dopamin bởi men dopamine-beta-hydroxylaz, stress làm tăng men này do đó làm tăng tổng hợp NE.
b.jpg
SƠ ĐỒ SINH TỔNG HỢP NOR EPINEPHINE

(1) Tyrosin Hydroxylase
(2) Dopa_ Decarboxylase
(3) Dopa_ β_Hydroxylase
COMT: Cathechol – O – Methyl Transferase
MAO: Monoamin Oxidase
NMN: Normetanephrine
b) Bài tiết: NE được bài tiết bởi các noron nằm trong não, vùng dưới đồi và sợi hậu hạch giao cảm.
c) Tác dụng: kích thích hoặc ức chế.
d) Thụ thể: Có 2 loại thụ thể với NE:
- Thụ thể α:
+ α1: ở cơ trơn mạch máu, khi bị kích hoạt làm tăng Ca++ vào TB gây co cơ.
+ α2 (và β2): nằm trên màng của đầu tận cùng, điều hòa lượng NE phóng thích.
- Thụ thể β:
+ β1: ở tim, thận, mô mỡ. Khi bị kích thích làm tăng nhịp tim, bài tiết Renin, phân giải lipid.
+ β2: trên cơ trơn, khi bị kích thích gây giãn cơ.
- Ngoài việc kích hoạt kênh ion, khi NE gắn vào β2: biến đổi ATP thành AMPC , α2 và β2 gọi là autoreceptor. Khi NE trong khe synap tăng nhiều, α2 autoreceptor bị kích hoạt, ức chế sự phóng thích NE vào khe: ức chế ngược. Kích hoạt β2 làm tăng phóng thích NE: kích thích ngược. Sau khi không gắn với thụ thể, 80% NE được lấy lại vào đầu tận cùng, còn lại bị phân hủy trong khe synap bởi Cetachol-O-methytransferaz (COMT).
3. Dopamin:
a) Tổng hợp: từ Tyrosin, biến đổi thành DOPA bởi men Tyrosin hydroxylaz (TH), DOPA sau đó biến thành DOPAMIN bởi men DOPA decarboxylaz.
b) Bài tiết: bởi các nơron vùng chất đen và các nhân nền não.
c) Tác dụng: dopamin có tác dụng ức chế.
d) Thụ thể: Có 2 loại thụ thể Dopamin:
- Thụ thể D1: gây khử cực màng.
- Thụ thể D2: kích hoạt D2 làm tăng phân cực màng sau synap do tăng độ dẫn K+. Dopamin được lấy lại ở đầu tận cùng trước synap và được đóng gói (80%), còn lại bị hủy bởi COMT.
4. Một số chất khác:
- Serotonin: bài tiết ở các nhân của não giữa, sừng sau tủy sống và hạ đồi. Tác dụng ức chế đường dẫn truyền đau ở tủy sống, vai trò trong hoạt động xúc cảm và gây ngủ.
- Glutamat: tổng hợp từ α-Ketoglutamat, là chất truyền thần kinh mạnh nhất của hệ TK. Có 3 loại thụ thể: Kainat, Quisqualat, N-methyl-D-aspartat (NMDA)
- Gamma amino butyric acid (GABA): truyền TK ức chế rất mạnh, tổng hợp từ Glutamat. GABA bài tiết ở tủy sống, tiểu não, nhân nền và nhiều vùng của vỏ não.
II. Nhóm có phân tử lớn:
- Bản chất là peptid nên gọi là peptid thần kinh.
- Mỗi noron có thể tổng hợp và bài tiết 1 hay nhiều peptid não
- Tác dụng chậm, kéo dài.
- Chuyển hóa:không được tái hấp thu như các chất phân tử nhỏ mà chỉ khuếch tán ra xung quanh rồi bị phá hủy bởi enzyme.
- Các chất điển hình: Endorphin, Vasopressin, Neurotensin, Gastrin, ACTH,…
Tham khảo:
Bài giảng sinh lý học, ĐH Y Dược Cần Thơ năm 2009, trang 177-180.
Sinh lý học y khoa tập II, ĐH Y Dược Tp HCM năm 2008, trang 174-180.
Sinh lý học tập II, ĐH Y Hà Nội năm 2000, trang 201-206.
http://www.youtube.com/watch?v=9nUY6o-LCWY
http://www.youtube.com/watch?v=Gt5g4...eature=related
http://www.youtube.com/watch?v=EXqXB...eature=related