Dưới đây mình tóm tắt vài điều mình biết về thuốc Antihistamines, mong mọi người góp ý.

Tác dụng của H1
- Cơ trơn tạng (khí phế quản, ruột): co cơ
» AH1 (Antihistamines-H1): Gây dãn cơ trơn khí phế quản (nhưng không dùng cho bệnh nhân hen vì: không kháng được Leucotrien, ức chế tk tw nên làm nặng thêm tình trạng suy hô hấp tw, làm cô đặc đàm lại nên bn ko khạc ra đc)*. Gây táo bón.
- Tk cảm giác: kích thích
» AH1: Chống ngứa trong pư dị ứng.
- Cơ trơn mạch máu: dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch (+++)
» AH1: Chống dãn mạch và chống tăng tính thấm thành mạch trong pư dị ứng (kết hợp với AH2 thì hiệu quả hơn).
- Tk tw: kích thích (thức tỉnh, nhức đầu, sợ hãi).
» AH: Gây buồn ngủ (chủ yếu của thế hệ 1 do qua được hàng rào máu não), ko dùng cho người cần tỉnh táo.
Tác dụng của H2
- Tim: tăng nhịp tim, tăng sức bóp cơ tim
- Dạ dày: tăng tiết HCl (thông qua dây X, tác dụng sinh lý của Histamines: là chất dẫn truyền tk giúp bài tiết dịch vị)
- Cơ trơn mạch máu: dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch

Tác dụng khác của AH1
- Tác động lên hệ thống tiền đình, trung tâm nôn → chống say tàu xe, chống nôn ở người có thai. (Chủ yếu của thế hệ 1 do qua được hàng rào máu não)
- Kháng hệ Muscarinic → 1. Bí tiểu, đặc biệt trên bn u xơ TLT (do gây dãn cơ bàng quang nhưng lại co cơ vòng bàng quang); 2. Tăng nhãn áp ở người bị Glaucom góc đóng. (Chủ yếu của thế hệ 1)
- Kháng Adrenergic → Hạ huyết áp thế đứng (do gây dãn mạch).
- Kháng Serotonin → 1. Giảm tiết sữa; 2. Tăng cảm giác thèm ăn.
- Tác động lên các kênh ion trên tim → Rl nhịp tim (Chủ yếu của thế hệ 2 do đc chuyển hóa bởi enzyme Cytochrome P450 nên dễ bị tương tác thuốc)**.
- Kháng viêm (chủ yếu của thế hệ 3).

* Leucotrien là chất gây co thắt cơ phế quản trong bệnh hen. Ở bn bị hen phế quản nhiều năm có tình trạng suy hh tw: tình trạng tăng CO2 máu kéo dài làm cho trung tâm hh kém nhạy cảm với sự tăng CO2 máu.
**Kết hợp Terfenadin với Astemizol hoặc Terfenadin với Ketoconazol sẽ gây loạn nhịp tim do: Ketoconazol ức chế men Cytochrome P450 làm cho nồng độ Terfenadin luôn cao trong máu → Rl nhịp thất, xoắn đỉnh.