kết quả từ 1 tới 9 trên 9

Ðề tài: Thuốc dạ dày ơi - chào bạn...

  1. #1
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    166

    Default Thuốc dạ dày ơi - chào bạn...

    Chủ Đề: Default Thuốc dạ dày ơi - chào bạn...

    ►Lượt Xem: 10444 ►Trả Lời: 8
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 06-09-11 ►Đánh Giá: Sao


    Nhóm 1 Electronic Herd hân hạnh được trình bày về các loại thuốc sử dụng trong các bệnh lý thực quản- dạ dày - tá tràng. Bài thuyết trình vào 18h30 ngày thứ Năm 8/9/2011 bao gồm các vấn đề chính sau:

    1. Đại cương sinh lý-giải phẫu thực quản-dạ dày-tá tràng
    2. Sinh lý bệnh Loét dạ dày-tá tràng và Trào ngược dạ dày-thực quản
    3. THuốc: PPI
    4. Thuốc: Đối kháng thụ thể H2
    5. Thuốc: Misoprostol
    6. Thuốc: Sulcrafate
    7. Thuốc: Antacid

    Do thời gian chuẩn bị không nhiều và các bạn khán giả cũng đang rất bận với năm học mới, nên bài trình bày sẽ được thực hiện với tiêu chí ngắn gọn-dễ hiểu- dễ nhớ và xoáy mạnh vào ứng dụng. Mong các bạn đi học đủ để tham gia vào buổi trình bày của chúng tôi. Trân trọng cám ơn.
    Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

  2. #2
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    166

    Default File thuyết trình kèm câu hỏi

    Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm

  3. #3
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    28

    Default


    1. Primperan và ức chế bơm proton, thuốc nào chống trào ngược tốt hơn? Xài lâu dài thuốc nào nguy hiểm hơn?
    2. ức chế bơm proton phải cho trước bữa ăn nửa giờ. Primperan cho lúc nào. Tại sao?
    3. Tất cả bn nằm ICU đều phải cho PPI -antiH2. tại sao, cái nào tốt hơn?
    4. H1 H2 và antiH1, antiH2.
    5. Các phác đồ không có antacid, tại sao?
    6. OMA, OMC 1w, 2w, 3w, 4w…..dựa vào tiêu chuẩn nào.
    7. Aspirine 81mg có gây td phụ lên nm dd không?
    8. hp lúc đầu nó ở đâu trong dd-tt? Nó làm gì ở đó? Rồi nó chuyển sản đi đâu?
    9. Có ung thư carcinoma tt không? Sao carcinoma dd nhiều thế?
    10. TD của nghệ, cơ chế điều trị viêm loét dd?
    11. CLO test là cái gì? + giả và – giả. Khi có + có bệnh không? Có cần uống thuốc gì không?
    12. Hãy pp chẩn đoán loét dd-tt tốt nhất hiện nay.
    Nhóm 3 làm từ 1-->6, nhóm 4 làm từ 7-->12 nha các bạn.

  4. #4
    tvan8818
    Guest

    Default


    Câu 3 :
    a) Tại sao ? Gastroduodenal lesions are a common finding in the ICU. Within the first 24 hours after ICU admission, approximately 75% to 100% of critically ill patients have some endoscopic evidence of gastroduodenal or upper gastrointestinal lesions.
    b) Cái nào tốt hơn ? Không có sự khác biệt giữa Ức chế H2 và 1 số thuốc PPIs (American Society of Health-System Pharmacists Commission on Therapeutics ( ASHP) Therapeutic Guidelines on Stress Ulcer Prophylaxis )
    http://ccn.aacnjournals.org/content/26/1/18.full
    http://www.bvndgiadinh.org.vn/giao-d...html?showall=1

  5. #5
    Junior Member

    Tham gia ngày
    May 2010
    Bài gởi
    23

    Default


    5. Các phác đồ không có antacid, tại sao?
    Yêu cầu của thuốc điều trị Helicobacter pylori (HP)
    Phải đạt được hiệu quả điều trị HP >80%
    Đơn giản, an toàn, ít tác dụng phụ về mặt lâm sàng và sinh hóa
    Dung nạp tốt, có tác dụng hiệp đồng
    Do đó, PPI là thuốc được lựa chọn đầu tiên vì có T1/2 =1,5h, nhưng lại ức chế không thuận nghịch bơm proton nên có tác dụng ức chế sự bài tiết acid kéo dài khoảng 24h sẽ chuyển HP từ dạng xoắn khuẩn hoạt động sang dạng cầu khuẩn ngưng hoạt động.
    PPI làm tăng nồng độ Clarithromycin trong lớp nhầy của mô dạ dày khi 2 thuốc sử dụng đồng thời.
    PPI hầu như không có tác dụng phụ.
    Antacid và thuốc bảo vệ niêm mạc không có được những ưu điểm trên nên không được sử dụng
    Các phác đồ điều trị HP
    http://www.hosrem.org.vn/index.php?o...=95&Itemid=150
    http://hoanmysaigon.com/index.php?op...2853&Itemid=94
    Hiện nay, phác đồ hay dùng nhất là phác đồ 3 thuốc : PPI + Clarithromycin + Amoxicillin (hoặc Metronidazol ) vì chế độ dung nạp tốt và đạt tỉ lệ loại trừ HP>90%
    Tóm lại, vì antacid và thuốc bảo vệ niêm mạc không ức chế được sự bài tiết acid, không có tác dụng hiệp đồng với các kháng sinh được sử dụng để diệt HP nên không được sử dụng trong phác đồ điều trị HP
    Tham khảo:
    Điều trị học nội khoa –DHYD TPHCM
    Dược lực học –Trần Thị Thu Hằng
    http://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc/thuoc-goc194.aspx
    http://ybacsi.com/tra-cuu/thuoc-tay/...=2&id=dmt_0279

  6. #6
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    17

    Default


    Trích Nguyên văn bởi jacky33 View Post
    2. ức chế bơm proton phải cho trước bữa ăn nửa giờ. Primperan cho lúc nào. Tại sao?
    - Ức chế bơm proton: sinh khả dụng giảm 50% nếu bụng no nên được uống lúc đói. Nhưng lúc đói chỉ có 10% bơm proton hoạt động.
    => Nên uống thuốc trước ăn 30ph để nồng độ đỉnh của thuốc trùng với thời điểm bơm proton hoạt động nhiều nhất.

    - Primperan: thuộc nhóm thuốc chống nôn, kích thích nhu động dạ dày - ruột.
    + Cơ chế: ức chế Rc dopamin. Tác dụng tăng trương lực cơ thắt thực quản dưới, kích thích nhu động dạ dày - ruột non => tăng tốc độ làm trống dạ dày.
    + Sau khi uống, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ.
    => Nên uống thuốc trước khi ăn 30ph.

    Nguồn: Goodman & Gilman 11, section VI, p969, p985.

  7. #7
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    28

    Default


    Antacid không phải sử dụng mọi phác đồ do antacid làm tăng pH dạ dày gây nên:
    + Giảm sinh khả dụng thuốc khác
    + Giảm hấp thu các chất dinh dưỡng điển hình là Fe, vitamin B...
    + Giảm khả năng chống vk xâm nhập --> dễ tổn thương niêm mạc dạ dày.

    Source:
    + Goodman and Gilman
    + Dược lực học y tp 2009
    + http://en.wikipedia.org/wiki/Antacid
    + http://www.mayoclinic.com/health/dru...=precautions-\

  8. #8
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Nov 2009
    Bài gởi
    171

    Default


    Bài của bạn Thảo Định
    4. H1 H2 và antiH1, antiH2.
    Histamin là gì?

    Histamin là một trong những chất trung gian giữ vai trò quan trọng trong sốc phản vệ và phản ứng dị ứng. Histamin được tìm thấy ở khắp các mô trong cơ thể nhưng sự phân bố không đồng đều. Histamin được dự trữ nhiều nhất trong các tế bào mast ở các mô và trong các hạt bài tiết của tế bào ưa kiềm. Do vậy, histamin có chủ yếu ở các mô phổi, ruột, da là nơi tế bào mast có tương đối nhiều.

    Trong các tế bào, histamin kết hợp với heparin bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành phức hợp histamin - heparin không có hoạt tính. Chỉ khi bị tác động của các yếu tố bên ngoài (lạnh, hóa chất, bụi trong không khí...), thì các tế bào chứa phức hợp này bị kích thích giải phóng ra histamin dạng tự do. Lượng histamin này vượt ngưỡng cho phép của cơ thể và gắn với những vị trí nhạy cảm gọi là thụ thể histamin tại tế bào đích gây ra phản ứng dị ứng. Có 2 loại thụ thể của histamin là H1 và H2.

    Khi histamin gắn với thụ thể H1 gây ra một số phản ứng với cơ thể như:

    Trên hệ tim mạch: Histamin làm giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch nên gây phù nề, viêm, ngứa, phát ban. Nó cũng làm tăng nhịp tim, tăng lực co bóp cơ tim và gây hạ huyết áp.

    Trên đường hô hấp: Gây sổ mũi, ngạt mũi, liều nhỏ histamin cũng có thể gây co thắt cơ trơn khí phế quản, làm xuất hiện các cơn khó thở giống hen phế quản.

    Trên hệ thần kinh: Nó kích thích đầu tận cùng của dây thần kinh cảm giác gây ngứa và đau.

    Khi histamin gắn với thụ thể H2, đặc biệt là ở tế bào thành dạ dày gây tăng tiết acid dịch vị, dễ dẫn đến loét dạ dày, tá tràng.

    Tác dụng của thuốc kháng histamin

    Các thuốc kháng histamin đối kháng cạnh tranh với thụ thể histamin tại tế bào đích, histamin không gắn được với thụ thể nên không có tác dụng trên tế bào. Có 2 loại thuốc kháng histamin tương ứng với 2 loại thụ thể, đó là thuốc kháng histamin H1 và thuốc kháng histamin H2. Thuốc kháng histamin H2 chỉ cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày làm giảm tiết dịch vị nên được sử dụng trong điều trị loét dạ dày - tá tràng. Còn thuốc được sử dụng trong điều trị dị ứng là các thuốc kháng histamin H1.

    Các loại thuốc kháng histamin H1

    Có rất nhiều chế phẩm đang lưu hành trên thị trường, nhưng chúng được chia thành 2 nhóm chính, là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 và thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2.

    Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 phân bố khắp các tổ chức của cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương, gây ức chế hệ thần kinh trung ương ngay ở liều điều trị, làm chậm chạp, mơ màng, giảm sự tỉnh táo. Nhưng thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 khó qua hàng rào máu - não nên không có tác dụng này.

    Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 cũng có tác dụng kháng cholinergic ngay ở liều điều trị nên được dùng tốt để chống nôn, chống say tàu xe, nhưng lại gây khô miệng, họng và mũi. Trong khi đó các thuốc thế hệ 2 không gặp phải tác dụng không mong muốn này.
    Người ta thường hay hiểu lầm giữa hai từ thành công và chiến thắng. Chiến thắng có nghĩa là giành được giải thưởng, còn thành công không có nghĩa là phải đạt được giải thưởng. Nếu bạn là người đã cố gắng hết khả năng mình cho một việc nào đó thì dù kết quả ra sao bạn cũng là người thành công.

  9. #9
    hungdkchi009
    Guest

    Default


    Trích Nguyên văn bởi cuongtanvo.vtc View Post
    Bài của bạn Thảo Định Histamin là gì? Histamin là một trong những chất trung gian giữ vai trò quan trọng trong sốc phản vệ và phản ứng dị ứng. Histamin được tìm thấy ở khắp các mô trong cơ thể nhưng sự phân bố không đồng đều. Histamin được dự trữ nhiều nhất trong các tế bào mast ở các mô và trong các hạt bài tiết của tế bào ưa kiềm. Do vậy, histamin có chủ yếu ở các mô phổi, ruột, da là nơi tế bào mast có tương đối nhiều. Trong các tế bào, histamin kết hợp với heparin bằng lực hút tĩnh điện, tạo thành phức hợp histamin - heparin không có hoạt tính. Chỉ khi bị tác động của các yếu tố bên ngoài (lạnh, hóa chất, bụi trong không khí...), thì các tế bào chứa phức hợp này bị kích thích giải phóng ra histamin dạng tự do. Lượng histamin này vượt ngưỡng cho phép của cơ thể và gắn với những vị trí nhạy cảm gọi là thụ thể histamin tại tế bào đích gây ra phản ứng dị ứng. Có 2 loại thụ thể của histamin là H1 và H2. Khi histamin gắn với thụ thể H1 gây ra một số phản ứng với cơ thể như: Trên hệ tim mạch: Histamin làm giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch nên gây phù nề, viêm, ngứa, phát ban. Nó cũng làm tăng nhịp tim, tăng lực co bóp cơ tim và gây hạ huyết áp. Trên đường hô hấp: Gây sổ mũi, ngạt mũi, liều nhỏ histamin cũng có thể gây co thắt cơ trơn khí phế quản, làm xuất hiện các cơn khó thở giống hen phế quản. Trên hệ thần kinh: Nó kích thích đầu tận cùng của dây thần kinh cảm giác gây ngứa và đau. Khi histamin gắn với thụ thể H2, đặc biệt là ở tế bào thành dạ dày gây tăng tiết acid dịch vị, dễ dẫn đến loét dạ dày, tá tràng. Tác dụng của thuốc kháng histamin Các thuốc kháng histamin đối kháng cạnh tranh với thụ thể histamin tại tế bào đích, histamin không gắn được với thụ thể nên không có tác dụng trên tế bào. Có 2 loại thuốc kháng histamin tương ứng với 2 loại thụ thể, đó là thuốc kháng histamin H1 và thuốc kháng histamin H2. Thuốc kháng histamin H2 chỉ cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày làm giảm tiết dịch vị nên được sử dụng trong điều trị loét dạ dày - tá tràng. Còn thuốc được sử dụng trong điều trị dị ứng là các thuốc kháng histamin H1. Các loại thuốc kháng histamin H1 Có rất nhiều chế phẩm đang lưu hành trên thị trường, nhưng chúng được chia thành 2 nhóm chính, là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 và thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2. Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 phân bố khắp các tổ chức của cơ thể kể cả hệ thần kinh trung ương, gây ức chế hệ thần kinh trung ương ngay ở liều điều trị, làm chậm chạp, mơ màng, giảm sự tỉnh táo. Nhưng thuốc kháng histamin H1 thế hệ 2 khó qua hàng rào máu - não nên không có tác dụng này. Thuốc kháng histamin H1 thế hệ 1 cũng có tác dụng kháng cholinergic ngay ở liều điều trị nên được dùng tốt để chống nôn, chống say tàu xe, nhưng lại gây khô miệng, họng và mũi. Trong khi đó các thuốc thế hệ 2 không gặp phải tác dụng không mong muốn này.
    Đúng cái em đang cần, mấy hôm nữa em nhất định sẽ call bác

    Mà bác ở khu vực nào ý nhỉ, có gì anh em giao lưu cái

    Tìm em trên google mua bán ô tô - bán ô tô - bán xe ô tô

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 07:54 AM.