kết quả từ 1 tới 10 trên 10

Ðề tài: Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp protein - Cơ chế tác dụng & các câu hỏi

  1. #1
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    7

    Post Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp protein - Cơ chế tác dụng & các câu hỏi

    Chủ Đề: Post Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp protein - Cơ chế tác dụng & các câu hỏi

    ►Lượt Xem: 12100 ►Trả Lời: 9
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 11-08-11 ►Đánh Giá: Sao

    Bài thuyết trình:http://www.mediafire.com/?dc2hsyhd659gd57
    Câu hỏi:
    1. Ribosome là gì? N vụ
    2. Translation-transcription
    3. Lâm sàng sử dụng tetracycline-doxycycline trong diệt chlamydia tốt nhất. Giải thích tại sao?
    4. Chloramphenicol diệt salmonella tốt, tại sao?
    5. Macrolide tốt nhất cho bệnh tai-mũi-họng, tại sao?
    6. Clarithromycine rất tốt khi dùng omc trong diệt hp, giải thích tại sao?
    7. Cơ chế kháng thuốc
    8. Khi sử dụng nhóm này ít bị tiêu chảy, tại sao?
    9. cho biết thời gian uống của nhóm này
    10. Clindamycin vì sao xếp ngoài nhóm Macrolide?

  2. #2
    Junior Member

    Tham gia ngày
    May 2010
    Bài gởi
    23

    Default


    Ngày 12/08/2011, mình đi khám tại khoa Tai-mũi-họng Bệnh viện DDKTWWCT, được chẩn đoán là viêm mũi dị ứng, bác sĩ ra toa gồm những thuốc sau: Acepron(Paracetamol/650mg), Orenko(Orenko/200mg), Telfor/60mg). Trong toa thuốc này thì Orenko có tên gốc là Cefixime, là Cephalosporin thế hệ 3, còn Telfor là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 3. Nếu Macrolide là kháng sinh sử dụng tốt nhất trong tai mũi họng, vậy tại sao bác sĩ không kê toa?

  3. #3
    Member

    Tham gia ngày
    Mar 2011
    Bài gởi
    62

    Default


    10. Clindamycin vì sao xếp ngoài nhóm Macrolide?
    mặc dù Clindamycin có hoạt tính giống nhóm Macrolide nhưng có công thức khác nhau,
    Clindamyclin là dẫn xuất bán tổng hợp 7. Chlor của Lincomycin. Hoạt tính của Clindamycin
    mạnh hơn Lincomycin =>do đó, Clindamycin được xếp vào nhóm lincosamid

  4. #4

    Default


    Trích Nguyên văn bởi ttndiep View Post
    [/COLOR][COLOR=black]8. Khi sử dụng nhóm này ít bị tiêu chảy, tại sao?
    Trả lời:

    Khi sử dụng thuốc thuộc nhóm Kháng sinh ức chế quá trình tổng hợp protein ít bị tiêu chảy vì:
    - Thuốc thuộc nhóm này (Macrolid và Lincosamid) hoàn toàn không tác động đến trực khuẩn đường ruột và speudomonas
    - Tetracylin thì rất ít nhạy cảm với proteus
    *** Ghi chú: Hiện giờ duonghoanglinh09 chỉ tìm được lý do này hợp lý nhất, anh chị nào biết thì góp thêm nha! thank you.

  5. #5
    Junior Member

    Tham gia ngày
    May 2011
    Bài gởi
    17

    Default


    7.Cơ chế kháng thuốc của nhóm Macrolide
    Resistance to macrolides usually results from one of four mechanisms: (1) drug efflux by an active pump mechanism (encoded by mrsA, mefA, or mefE in staphylococci, group A streptococci, or S. pneumoniae, respectively); (2) ribosomal protection by inducible or constitutive production of methylase enzymes, mediated by expression of ermA, ermB, and ermC, which modify the ribosomal target and decrease drug binding; (3) macrolide hydrolysis by esterases produced by Enterobacteriaceae (Lina et al., 1999; Nakajima, 1999); and (4) chromosomal mutations that alter a 50S ribosomal protein (found in B. subtilis, Campylobacter spp., mycobacteria, and gram-positive cocci).

    The MLSB (macrolide-lincosamide-streptogramin B) phenotype is conferred by erm genes, which encode methylases that modify the macrolide binding of the ribosome. Because macrolides, lincosamides, and type B streptogramins share the same ribosomal binding site, constitutive expression of erm confers cross-resistance to all three drug classes. If resistance is due to inducible expression of erm, there is resistance to the macrolides, which are inducers of erm, but not to lincosamides and streptogramin B, which are not inducers. Cross-resistance can still occur if constitutive mutants are selected by exposure to lincosamides or streptogramin B. Efflux-mediated resistance to macrolides may not result in cross-resistance to lincosamides or streptogramin B because they are structurally dissimilar to macrolides and are not substrates of the macrolide pump.

    Nguồn: trang 1183 - sách: Goodman & Gilman's The Pharmacological Basis of Therapeutics, 11th Edition

  6. #6
    Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    68

    Default Câu 2: Định nghĩa phiên mã và dịch mã




    Phiên mã (hay sao mã) là quá trình sao chép thông tin di truyền được mã hoá dưới dạng trình tự các nucleotide trên gene thành dạng trình tự các ribonucleotide trên RNA thông tin (mRNA).

    Các đặc điểm của quá trình phiên mã xin tham khảo thêm tại đây: http://thuviensinhhoc.com/FlashPaper...Phien%20ma.swf


    Dịch mã là bước quan trọng của quá trình tổng hợp protein. Tại tế bào chất, các ribosome sẽ giải mã trình tự các nucleotide trên mARN tạo thành chuỗi polypeptide đặc hiệu.

    Các đặc điểm của quá trình dịch mã xin tham khảo thêm tại đây: http://www.thpt-lequydon-quangtri.ed...op_protein.pdf

    Ở sinh vật nhân sơ, sau khi phiên mã, mARN được sử dụng để tiến hành dịch mã ngay. Đối với sinh vật nhân thực, sau khi phiên mã, mARN cần phải trải qua quá trình chế biến và hoàn thiện mới có thể bước vào quá trình dịch mã.

  7. #7
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    13

    Default


    [COLOR=black]1. Ribosome là gì? N vụ

    RIBOSOME:
    Ribosome là một bào quan hình cầu hay hình trứng có đường kính khoảng 150Ao có mặt trong tất cả các tế bào của sinh vật sống. Các ribosome được cấu tạo từ các rARN và ribosome protein. Ribosome gồm hai tiểu đơn vị kết hợp vừa vặn.Mỗi tiểu đơn vị gồm 1 hay 2 phần tử ARN rất lớn (còn gọi là ARN ribosome hay rARN) và nhiều phân tử protein nhỏ.

    Ribosome vi khuẩn có độ lắng là 70S thì tiểu phần lớn có độ lắng 50S và tiểu phần nhỏ là 30S. Ribosome của thực vật và động vật là 80S thì tiểu phần lớn có độ lắng là 60S, còn tiểu phần nhỏ là 40S.
    Trên tiểu phần lớn có 3 vùng liên kết với ARN:
    - Vùng liên kết với mARN.
    - Vùng liên kết peptid - tARN (vùng P) để cố định tARN khi đang lắp ráp acid amin vào mạch polypeptid.
    - Vùng liên kết amino - acyl - tARN (vùng A) để cố định tARN đang mang acid amin chuyền vào ribosome.

    NHIỆM VỤ:
    Chức năng chủ yếu của ribosome là nơi tổng hợp protein. Nó dịch mã mARN thành chuỗi polypeptide (đơn vị cấu thành protein). ribosome được coi là một ribozyme xúc tác hình thành liên kết peptide.

  8. #8
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Dec 2010
    Bài gởi
    13

    Default


    3. LS sử dụng Tetracyclin và Doxycyclin? Tại sao dùng điều trị Chlamydia tốt nhất?

    Dùng Tetracyclin để điều trị:
    -Rickettsial Infections: Brill’s disease, murine typhus, scrub typhus, rickettsialpox, and Q fever.
    -Mycoplasma Infections: Mycoplasma pneumoniae
    -Chlamydia: Viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang gây ra bởi Chlamydia pneumoniae
    -Trachoma.
    -Nonspecific Urethritis (Viêm âm đạo không đặc hiệu) do Chlamydia trachomatis.
    -Sexually Transmitted Diseases.
    -Anthrax (Bệnh Than)
    -Bacillary Infections: Brucellosis (bệnh Brucella), Tularemia(bệnh Thỏ), Cholera(bệnh Tả).
    -Coccal Infections
    -Urinary Tract Infections (Nhiễm khuẩn đường tiết niệu): Tetracycline không còn đề nghị cho điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu bởi vì nhiều sinh vật đường ruột gây ra những nhiễm trùng có khả năng kháng bao gồm cả E. Coli.
    -Acne.

    Dùng Doxycyline chỉ định để điều trị:
    -Bênh Brucella
    -Bệnh tả do Vibrio cholerae
    -Bênh u hạt bẹn do Calym- matobacterium granulomatis
    -Bệnh hồng loang mạn tính do Borrelia burgdorferi
    -Sốt hồi qui do Borreliarecur- rentis
    -Viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum,
    -Viêm phổi không điển hình do Mycoplasma pneumoniae
    -Bệnh do Rickettsia rickettii
    -Bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari
    -Bệnh sốt vẹt do Chlamydia spittaci
    -Các bệnh Nicolas-Favre
    -Viêm kết mạc hạt vùi
    -Viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis
    -Viêm phổi do Chlamydia pneumoniae.

  9. #9
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default


    Trích Nguyên văn bởi le song tra View Post
    Ngày 12/08/2011, mình đi khám tại khoa Tai-mũi-họng Bệnh viện DDKTWWCT, được chẩn đoán là viêm mũi dị ứng, bác sĩ ra toa gồm những thuốc sau: Acepron(Paracetamol/650mg), Orenko(Orenko/200mg), Telfor/60mg). Trong toa thuốc này thì Orenko có tên gốc là Cefixime, là Cephalosporin thế hệ 3, còn Telfor là thuốc kháng histamin H1 thế hệ 3. Nếu Macrolide là kháng sinh sử dụng tốt nhất trong tai mũi họng, vậy tại sao bác sĩ không kê toa?
    Hình như đây là toa thuốc bảo hiểm. Nếu ko phải bảo hiểm ta đã cho Telfast rồi hehe
    Tùy cơ số thuốc bảo hiểm bạn à và đặc biệt là bs phải tính sao cho dưới 100k ko thì rắc rối lắm lắm. he he
    Danh dự - Trách nhiệm

  10. #10
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    7

    Default


    5. Macrolide tốt nhất cho bệnh tai-mũi-họng, tại sao?
    ...The antibiotic is most active in vitro against aerobic gram-positive cocci and bacilli... Macrolides and ketolides are suitable drugs for the treatment of a number of respiratory tract infections due to their activity against Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, and atypical pathogens (Mycoplasma, Chlamydophilia, Legionella)...(Goodman & Gilman's The Pharmacological Basis of Therapeutics 12e,Chapter 55)

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 11:45 AM.