1. Pharmacology: ngành y học và sinh học nghiên cứu hoạt động của thuốc.
2. Pharmaceutical drug: chất dùng để chẩn đoán, trị hoặc phòng bệnh.
3. Pharmacy:
4. Pharmacodynamics: dược lực học: nghiên cứu tác động sinh hóa và sinh lý của thuốc, cơ chế và mối lien hệ giữa nồng độ và hiệu quả của thuốc (is the study of the biochemical and physiological effects of drugs on the body or on microorganisms or parasites within or on the body and the mechanisms of drug action and the relationship between drug concentration and effect).
5. Pharmacokinesis: Dược động học: nghiên cứu số phận của thuốc (đi đâu về đâu).
6. Bioavailability: sinh khả dụng: nồng độ tối đa của một thuốc trong máu. Ví dụ, tiêm thuốc vào tĩnh mãnh mạch thì sinh khả dụng của thuốc đó là 100%. Uống thì sinh khả dụng thấp hơn.
7. Biological half life = elimination half life = plasma half life: thời gian bán hủy, là khoảng thời gian của một chất trong máu còn phân nửa dưới dạng ổn định (steady state).
8. Allergy: is a hypersensitivity disorder of the immune system, là tình trạng rối loạn mẫn cảm của hệ miễn dịch.
9. Allergen: dị nguyên, tác nhân gây dịn ứng.
10. Immunotherapy: is a form of immunotherapy for allergic disorders in which the patient is vaccinated with increasingly larger doses of an allergen (substances to which they are allergic) with the aim of inducing immunologic tolerance.
11. Clinical pharmacology: dược lâm sàng, is the science of drugs and their clinical use, nghiên cứu thuốc và ứng dụng lâm sang của thuốc.