Trang 1/2 12 cuốicuối
kết quả từ 1 tới 10 trên 14

Ðề tài: Medical Terminology

  1. #1
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default Medical Terminology

    Chủ Đề: Default Medical Terminology

    ►Lượt Xem: 18297 ►Trả Lời: 13
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 02-06-11 ►Đánh Giá: Sao

    I. PHÂN BIỆT ERYTHEMA VÀ RASH:
    Theo Dorland medical dictionary:
    1. Erythema: vùng đỏ nổi trên da do giãn mạch
    2. Rash: phần nổi trên da giống như mề đay, ngoại ban virus. Ví dụ: butterfly rash, meningococcal rash, drug rash, heat rash…..
    Như vậy erythema có cơ chế rõ ràng là giãn mạch còn rash có thể là do giãn mạch hoặc do hồng cầu thoát mạch.
    Phân biệt 2 cơ chế dựa vào glass test hay pressure test dân Việt Nam hay gọi là tẩm nhuận (not fade under pressure)


    Lấy cái ly đè lên xem có mất không?
    Meningococcal rash
    What causes the rash?
    This happens when the bacteria multiply in the blood vessels, and release toxins, or poisons. These damage the blood vessels, so the blood can leak through into the tissues underneath the skin. It can start off either as a pink rash, or as tiny red or purple blood spots, like pin-pricks, anywhere on the body – which rapidly spread into purple blotches or bruises. The victim can literally bleed to death if not treated in time.
    Như vậy rash do não mô cầu là do hồng cầu thoát mạch.




    II. PHÂN BIỆT PETECHIA, PURPURA, ECCHYMOSIS, HEMATOMA
    Purpura is the extravasation of red blood cells from the blood vessels into the skin, subcutaneous tissue, or mucous membranes. It's characterized by discoloration that's easily visible through the epidermis, usually purplish or brownish red. Purpuric lesions include petechiae, ecchymoses, and hematomas. (See Identifying purpuric lesions, page 662.) Purpura differs from erythema in that it doesn't blanch with pressure because it involves blood in the tissues, not just dilated vessels.
    Có bs bảo dịch purpura ra thành ban xuất huyết là sai. Nhưng nếu theo phân biệt ở trên dịch như vậy là không phải không có cơ sở. Nếu muốn chắc ăn cứ để là purpura không cần dịch
    Purpura: lấy gốc là từ purple có nghĩa là màu tía. Nhưng tất cả các ban màu tím hay đỏ đều được gọi là purpura.
    Purpura measure 0.3–1 cm (3–10 mm), whereas petechiae measure less than 3 mm, and ecchymoses greater than 1 cm

    Danh dự - Trách nhiệm

  2. #2
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default


    Petechia and purpura


    Ecchymosis



    Hematoma
    Danh dự - Trách nhiệm

  3. #3
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default Tourniquet


    Tourniquet tiếng anh hay tiếng pháp đều viết giống nhau có nghĩa là garo. Cơ chế đơn giản là tạo áp lực lên da và thành mạch để kiểm soát lượng máu đi qua mạch.
    Ứng dụng:
    1. Cầm máu vết thương:



    2. Phẫu thuật
    Ứng dụng nhiều nhất là chuyên khoa chấn thương chỉnh hình. Ví dụ nếu muốn mổ nội soi khớp gối hay cắt cụt chi, bs gây mê hồi sức phải chuẩn bị trước mổ là làm turniquet cho đùi phía trên cho bệnh nhân.




    Những loại như thế đương nhiên là hơn hẳn những garo thủ công. Nó cả cả bộ phận điều khiển chính xác áp lực mong muốn.

    Thậm chí có những loại automatic được gắn microprocessor giúp ngăn máu chảy trong khoảng 30s 1 lần.
    Danh dự - Trách nhiệm

  4. #4
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default D-dimer là gì?



    Hình vẽ trên cho ta thấy được yếu tố XIII Fibrin stabilizing factor có nhiệm vụ gì.
    D-dimer: D là domain, dimer là cấu trúc hóa học được tạo ra từ 2 tiểu đơn vị.
    Test D-dimer (+) khi > 500 ng/ml
    Test D-dimer được thực hiện bằng phản ứng ELISA khi kết quả (-) thì có giá trị chẩn đoán là 97%
    Danh dự - Trách nhiệm

  5. #5
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default Lithotomy position


    Lithotomy position hay còn gọi là labor position (delivery position) tạm dịch là tư thế sản khoa vì từ lithotomy là mở 1 cơ quan nào đó để lấy sỏi (thường là bàng quang). Bây giờ người ta dùng chung từ này cho cả 3 chuyên khoa:
    1. Hậu môn học: mổ trĩ, nứt hậu môn, dò hậu môn....
    2. Sản khoa: đỡ đẻ, cắt tử cung qua ngã âm đạo.....
    3. Niệu: TURP, endoscopic lithotripsy.....


    Riêng trong sản khoa, lithotomy position thường dùng cho các obstetricians còn các bà mụ đỡ đẻ (midwife) thường xài các tư thế khác

    Squatting positon



    Tư thế giúp tăng áp lực cơ tầng sinh môn làm cổ tử cung dễ mở => mau đẻ.

    All-fours position



    Tư thế này dùng 4 điểm tựa. Còn gọi là tư thế phủ phục thường áp dụng để thăm trực tràng.

    Standing position
    Danh dự - Trách nhiệm

  6. #6
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default


    Sidelaying positon



    Tư thế này giúp thai nhi chậm di chuyển trong ống đẻ.
    Danh dự - Trách nhiệm

  7. #7
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default AST/ALT ratio


    Hay còn gọi là tỉ số De Ritis. Ứng dụng lâm sàng:
    1. When greater than 2.0, it is more likely to be associated with alcoholic hepatitis[4]
    2. When less than 1.0, it is more likely to be associated with viral hepatitis
    Danh dự - Trách nhiệm

  8. #8
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default Alkaline phosphatase


    Có 2 nhóm:
    1. ALPI (intestine), placenta và placenta-like nằm trên NST số 2. Cả 3 enzyme này đặc hiều phát hiện bằng ELISA.
    2. LIVER/BONE/KIDNEY nằm trên NST số 1 không đặc hiệu
    Ứng dụng:
    1. ALP tằng trong tắc mật, có tăng trưởng tế bào xương (bệnh Paget). Dùng gợi ý chẩn đoán tắc mật, bệnh Paget và theo dõi điều trị. Men GGT có thể giúp phần biệt tăng do xương hay do gan vì GGT chỉ do bệnh lý gan tạo ra.
    2. Placenta ALP: đặc hiều cho việc chẩn đoán ung thư tinh hoàn dạng seminoma.
    Danh dự - Trách nhiệm

  9. #9
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default Caput medusae - Hình đầu sứa




    Khi áp lực hệ cửa quá tăng tĩnh mạch vùng quanh rốn có thể nổi to lên tạo thành hình đầu sứa.

    Khi đó cần phần biệt:
    1. Hồi chứng Cruveilhier - Baumgarten: xơ gan tăng áp cửa dẫn đến cằng phồng các tĩnh mạch quanh rốn
    2. Bệnh Cruveilhier - Baumgarten: do có tắc nghẽn ở tĩnh mạch quanh rốn không có bằng chứng của bệnh gan.
    Danh dự - Trách nhiệm

  10. #10
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default TIPS là gì?


    Viết tắt của Transjugular intrahepatic portosystemic shunt: tạo 1 kênh nhân tạo trong gan để nối tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch cửa để điều trị các triệu chứng giãn tĩnh mạch thực quản và cổ trướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

    Thủ thuật được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Xquang


    Các bước thực hiện:
    1. Cây kim dưới sự hướng dẫn của guidewire sẽ đi từ đường tĩnh mạch cảnh để xuống tới tận tĩnh mạch chủ dưới rồi tĩnh mạch trên gan.
    2. Kim được đâm vào 1 nhánh của tĩnh mạch cửa ở gần rốn gan.
    3. Nong đường hầm bằng bóng và đặt stent.
    Biến chứng
    1. 25% bệnh nhân sẽ bị bệnh não gan nhất thời sau thủ thuật.
    2. Thiếu máu tế bào gan. Điều này khó xảy ra vì động mạch gan cấp máu 25% và sẽ tăng hoạt động sau thủ thuật.
    Danh dự - Trách nhiệm

Trang 1/2 12 cuốicuối

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 09:20 AM.