Ðái máu (hematuria) nghĩa là có hồng cầu (erythrocyte) trong nước tiểu - khác với máu thoát ra từ u hay bị chấn thương ở niệu đạo. Và cũng khác đái ra huyết sắc tố (Hb), không có HC. Ðái máu có nhiều mức độ khác nhau. Nhưng sơ bộ ban đầu thường được chia làm 2 loại để có hướng chẩn đoán: Vi thể và đại thể
Các nguyên nhân gây đái máu:
- Appendicitis (viêm ruột thừa).
- Bladder cancer (ung thư bàng quang).
- Bladder trauma ( chấn thương bàng quang).
- Calculi (sỏi).
- Coagulation disorders ( rối loạn đông máu).
- Cortical necrosis (acute) (hoại tử vỏ thận).
- Cystitis (viêm bàng quang).
- Diverticulitis ( viêm túi thừa).
- Endocarditis (subacute infective) (viêm nội tâm mạc).
- Glomerulonephritis ( viêm thận-tiểu cầu).
- Nephritis ( viêm thận).
- Nephropathy ( bệnh thận).
- Polycystic kidney disease ( bệnh thận đa u nang).
- Prostatitis (viêm tuyến tiền liệt).
- Pyelonephritis (acute) (viêm thận-bể thận).
- Renal cancer ( ung thư thận).
- Renal infarction (nhồi máu thận).
- Renal papillary necrosis (acute) (hoại tử nhú thận).
- Renal trauma ( chấn thương thận).
- Renal tuberculosis (lao thận).
- Renal vein thrombosis (nghẽn TM thận do huyết khối).
- Schistosomiasis (bệnh sán máng).
- Sickle cell anemia (thiếu máu hồng cầu hình liềm).
- Systemic lupus erythematosus (lupus ban đỏ hệ thống).
- Urethral trauma (chấn thương niệu đạo).
- Vaginitis (viêm âm đạo).
- Vasculitis (viêm mạch).
Nguồn: sách Professional Guide to Signs and Symptoms.
Link tham khảo: http://ycantho.com/content/7/33/123/...hematuria.html