1.ĐỊNH NGHĨA:

- Là huyết tương tách ra từ máu toàn phần trong thời gian dưới 6 giờ kể từ lúc lấy máu và được bảo quản ở nhiệt độ =< 18 độ C

Thành phần:

+ Các yếu tố huyết tương: Albumin, globulin miễn dịch

+ Yếu tố đông máu bền vững

+ Yếu tố đông máu không bền vững: V, VIII



2.CHỈ ĐỊNH:

Huyết tương tươi có chứa đầy đủ các yếu tố đông máu nên dùng để truyền cho bệnh nhân có rối loạn đông máu chưa rõ do thiếu yếu tố nào hoặc do thiếu kết hợp nhiều yếu tố.
Các trường hợp cụ thể thường là cấp cứu như:

- Dùng cho bệnh nhân có sử dụng chất chống đông warfarin đang bị chảy máu hoặc cần cấp cứu để cầm máu tạm thời. Những bệnh nhân này thương thiếu các yếu tố (II, V, VII, IX, X). Các yếu tố này sau đó sẽ được bổ sung bằng cách lâu dài là tiêm vitamin K cho bệnh nhân.

- Bệnh nhân mất máu cấp có rối loạn đông máu, mắc bệnh gan hoặc bị đông máu nội mạch rải rác.

- Có thể dùng cho bệnh bị thiếu kháng thể do mất nhiều protein qua đường ruột

- Dùng hiệu quả trong điều trị bệnh nhân có ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết tắc (thrombotic thrombocytopenic purpura=TTP)

- Truyền cho bệnh nhân Hemophila A

3. ƯU KHUYẾT ĐIỂM:

- Ưu điểm:

+ Có thể thay thế tạm thời cho tất cả các yếu tố đông máu

+ Có hiệu quả tốt trong cấp cứu mất máu cấp

- Khuyết điểm:

+ Giá thành khá cao (150ml giá khoảng 250000 đồng)

+ Có các biện pháp bổ sung các yếu tố đông máu hữu hiệu hơn như Vitamin K, yếu tố VIII tủa (cyro)

+ Tai biến truyền máu, nguy cơ nhiễm HIV, viêm gan.

+ Truyền nhiều có thể dẫn tới tăng thể tích tuần hoàn và dẫn tới suy tim

4. KẾT LUẬN:

Trong 1 vài trường hợp cụ thể, huyết thanh tươi đông lạnh là 1 sự lựa chọn đáng được cần nhắc khi cần bổ sung cho bệnh nhân nhiều yếu tố đông máu với số lượng lớn và trong khoảng thời gian ngắn.

Nguồn:
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK15119/

Bài viết còn sơ sài, mong nhận được góp ý của mọi người