Trang 2/3 đầuđầu 123 cuốicuối
kết quả từ 11 tới 20 trên 25

Ðề tài: Béo phì trung tâm

  1. #11
    tknguyen
    Guest

    Wink Hi Same

    Chủ Đề: Wink Hi Same

    ►Lượt Xem: 24989 ►Trả Lời: 24
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 12-04-11 ►Đánh Giá: 5Sao

    Trích Nguyên văn bởi Same View Post
    Em nghĩ hội chứng chuyển hóa(nguy cơ tim mạch + RL chuyển hóa) là một vấn đề khá rộng và hơi mơ hồ để nhận biết.Vì thế nên tìm hiểu từ những vấn đề nhỏ :
    +rối loạn dung nạp glucose(cơ chế bệnh sinh gây đề kháng insu)
    +béo phì(có bài cũng khá okay)
    +rối loạn lipid máu
    +tăng huyết áp
    +ATP 3
    +hội chứng chuyển hóa và bệnh mạch vành, gan nhiễm mỡ, cushing....
    bài tknguyen hình minh họa nhiều quá.
    Hi hi. Mình hoàn toàn đồng ý với Same, với lại hình minh họa hơi nhiều thật, mình sẽ cố sửa tật này. Hội chứng chuyển hóa ngày nay đang dần phổ biến ở nước ta, nên việc hiểu về HCCH cũng rất quan trọng đối với bác sĩ và bệnh nhân:

    Một vài điều cần nhớ:

    Tiêu chuẩn để chẩn đoán HCCH bao gồm béo trung tâm ( vòng bụng trên 94cm ở nam giới hay trên 80cm ở nữ giới) và bất cứ 2 trong các tiêu chuẩn sau đây:

    - Đường máu lúc đói trên 5,6mmol/l (trên 100mg/dl)
    hoặc đã được chẩn đoán ĐTĐ týp 2 trước đó.

    - Tăng triglycerid máu trên 1,7mmol/l (trên 150mg/dl) hoặc đang điều trị đặc hiệu dạng rối loạn lipid này.

    - Giảm HDL-cholesterol dưới 1,0mmol/l (dưới 40mg/dl) ở nam giới; dưới 1,3mmol/l (dưới 50mg/dl) ở nữ giới
    hoặc đang điều trị đặc hiệu dạng rối loạn lipid này.

    - Huyết áp tâm thu trên 130mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương trên 85mmHg hoặc đang điều trị tăng huyết áp đã được chẩn đoán từ trước.
    Các dạng bệnh của HCCH:

    • Béo phì
    • tăng nồng độ insulin huyết tương
    • rối loạn dung nạp glucose
    • ĐTĐ týp 2.

    Đề kháng insulin và những hậu quả của nó là một quá trình bệnh học cơ bản quan trọng trong HCCH. Ngoài rối loạn dung nạp glucose, đề kháng insulin được cho là gây ra tăng huyết áp, tiểu vi đạm niệu, rối loạn lipid máu gây vữa xơ động mạch và tăng hoạt hóa hệ thống thần kinh giao cảm.



    Điều trị và phòng bệnh.
    - Thể dục đều đặn 30-60 phút mỗi ngày với cường độ vừa phải như là đi bộ.
    - Giảm cân. Giảm 5-10% trọng lượng cơ thể giúp làm giảm nồng độ insulin, giảm huyết áp, giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
    - Chế độ ăn uống lành mạnh: hạn chế chất béo có hại, tăng cường rau hoa quả, cá và các loại hạt.
    - Ngừng hút thuốc lá. Thuốc lá làm tăng đề kháng insulin.


    Khuyến cáo của hội Tim mạch Hoa kỳ về xử trí hội chứng chuyển hóa.


    Mục đích hàng đầu của xử trí lâm sàng HCCH là giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và mắc tiểu đường type 2. Tiếp đó, việc điều trị hàng đầu là làm giảm các yếu tố nguy cơ tim mạch quan trọng như ngừng hút thuốc lá, giảm cholesterol máu, điều trị tăng huyết áp và điều trị tiểu đường.
    Để quản lý trước mắt và lâu dài các yếu tố nguy cơ thì việc điều chỉnh lối sống là can thiệp hàng đầu để giảm các yếu tố nguy cơ mắc HCCH. Việc can thiệp để điều chỉnh các thói quen có hại cho sức khỏe bao gồm:

    1. Giảm cân nặng để đạt được cân nặng lý tưởng (BMI < 25kg/m2)
    2. Tăng cường hoạt động thể lực, với đích cần đạt là phải hoạt động thể lực mức độ vừa phải ít nhất 30 phút mỗi ngày trong hầu hết các ngày trong tuần.
    3. Có thói quen ăn uống tốt cho sức khỏe như ăn ít chất béo bão hòa, ít cholesterol.

    Theo PGS. TS. Trương Thanh Hương - Viện Tim mạch Việt Nam, và medline, www.nhlbi.nih.gov, medicinenet.com.

  2. #12
    Senior Member
    Same's Avatar

    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Bài gởi
    282

    Default


    thanks so much.post nhiều hình là mình khen đó tại hình đẹp.
    1.Tknguyen nên dựa vào tiêu chuẩn của ATP III (NCEP)để chuẩn đoán metabolic S.
    2. X syndrome không chỉ đơn thuần là đề kháng insu ở mô đích mà là tập hợp các trch giảm HDL, tăng VLDL, tăng huyết áp, đề kháng insu…
    3.Ý same muốn hỏi nếu bn tăng huyết áp+vòng bụng to(chưa thấy biểu hiện tim mạch và đái tháo đường)==> có phải bn có Metabolic S. vậy trong điều trị, ngoài giàm cân, hạ áp, thay đổi lối sống có cần xài thêm thuốc tăng nhạy cảm insu ở mô đích hay nhóm statin, aspirin…vì metabolic S sẽ có nguy cơ tim mạch và đề kháng insu ==>ĐTĐ sau này.
    4.theo tknguyen nhóm thuốc hạ áp nào là okay đối với bn tăng huyết áp/metabolic S.
    Tương lai tươi sáng thường dựa trên quá khứ đã quên lãng, bạn không thể sống thanh thản nếu bạn không vứt bỏ mọi nỗi buồn đã qua.

  3. #13
    Moderator

    Tham gia ngày
    Jan 2008
    Bài gởi
    141

    Default


    Trích Nguyên văn bởi Same View Post
    cho em hỏi với bn được xác định là có hội chứng chuyển hóa( chỉ cần có 3 trong 5 tiêu chuẩn của ATP3) là bn có biểu hiện có thể tăng huyết áp hay rối loạn lipid máu hay rối loạn dung nạp glucoz hay béo phì...việc quản lý bn này ngoải thay đổi lối sống thì việc dùng thuốc chỉ nhằm vào rối loạn mà điều chỉnh hay phải dự phòng từ xa đái tháo đường và bệnh tim mạch.
    Có 2 tiêu chuẩn để chẩn đóan MS: tiêu chuẩn ATPIII, WHO. Trong đó, WHO bắt buộc phải có tiêu chí đề kháng insulin.
    Trong nghiên cứu Framingham: các bệnh nhân có MS, 25% nguy cơ bệnh mạch vành.
    Quản lý bệnh nhân chủ yếu hướng dẫn bệnh nhân giảm cân bằng thay đổi chế độ ăn, vận động. Các nghiên cứu về giảm đề kháng insulin bằng: metformin và TZD ở bệnh nhân MS thì không hiệu quả (nên chủ yếu là khuyến khích bệnh nhân vận động)
    Nhận ra bệnh nhân có MS để có thái độ sớm thay đổi lối sống, giảm cân cho bệnh nhân ở giai đoạn sớm (chưa tăng huyết áp, chưa đái tháo đường, mức độ rối loạn lipid máu còn ở mục tiêu)

    P/s: các bạn nào không tìm được tiêu chuẩn của WHO về MS, nguyentrinh se up lên.

    Thân,
    nguyentrinh
    thay đổi nội dung bởi: nguyentrinh, 12-04-11 lúc 10:06 PM

  4. #14
    Senior Member
    Same's Avatar

    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Bài gởi
    282

    Default


    chị ơi em cũng có xem tiêu chuẩn của WHO ngoài đề kháng insulin còn có thêm tốc độ đào thải albumin trong nước tiểu hay tỉ số albumin/creatinin.
    nhưng em thấy ATP III dễ áp dụng hơn.
    Bàn tí về tình trạng đề kháng insu trên lâm sàng ha chị?
    Nếu bn bị ĐTĐ, rối lọan đường huyết đói hay rối lọan dung nạp glucose thì ko bàn cãi
    Nếu đường huyết lúc đói bình thường thì có nghiệm pháp "kẹp hay cố định" of bergman liệu có khả thi ko chị?
    Có bài tham khảo http://www.diendanykhoa.com/showthread.php?t=5055
    chị cho vài tips về vấn đề này nha chị. em thanks chị ha.
    Tương lai tươi sáng thường dựa trên quá khứ đã quên lãng, bạn không thể sống thanh thản nếu bạn không vứt bỏ mọi nỗi buồn đã qua.

  5. #15
    tknguyen
    Guest

    Talking


    Trích Nguyên văn bởi Same View Post
    4.theo tknguyen nhóm thuốc hạ áp nào là okay đối với bn tăng huyết áp/metabolic S.
    Thanks Same. I think Treatment of High Blood Pressure/ MS is an art. I am not a specialist but have some ideas:

    • The recommended goal blood pressure in patients with known CVD or diabetes is less than 130/80 mmHg. Such patients who are hypertensive at baseline are often treated with an ACE inhibitor/ARB and a low dose thiazide diuretic to achieve these goals; those who are not hypertensive at baseline (blood pressure <140/90 mmHg) are typically treated with an ACE inhibitor or ARB.


    • The value of ACE inhibitors and ARBs in hypertensive patients with the metabolic syndrome who do not have CVD or diabetes is not known. We typically follow the JNC 7 guidelines in such patients. The goal blood pressure in patients with the metabolic syndrome is not known but it may be reasonable to aim for the values in type 2 diabetics (less than 130/80 mmHg).

  6. #16
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    13

    Default


    Một số tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa:

    1. WHO (1998)
    Có RL dung nạp Glucose hoặc ĐTĐ type II hoặc có tình trạng kháng Insulin + 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:
    a. Đang điều trị THA hoặc HA >= 140/90mmHg
    b. RL lipid máu: TG huyết tương >= 150mg% (1,7mmol/L) hoặc HDL-c < 35mg% (0,9mmol/L) ở nam hoặc < 39mg% (1mmol/L) ở nữ)
    c. BMI >= 30 hoặc tỷ lệ VB/VM (eo/hông) < 0,9 ở nam hoặc < 0,85 ở nữ
    d. Microalbumin niệu: AER (Albumin Excretion Rate) >= 20microgam/phút hoặc tỷ số albumin/creatinin >=30mg/g

    2. EGIR (1999)

    Kháng Insulin hoặc nồng nồng Insulin trong máu tăng cùng với ít nhất 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:
    a. VB >= 94cm ở nam hay >=80cm ở nữ
    b. TG >= 150mg%, HDL-c < 39mg% hay đang điều trị RL lipid máu
    c. HA >= 140/90mmHg hay đang điều trị thuốc hạ HA
    d. RL đường huyết lúc đói hay ĐTĐ type 2

    3. NCEP-ATP III (2001)
    Có ít nhất 3 trong 5 tiêu chuẩn:
    a. Béo phì dạng nam:
    Châu Âu: nam >= 102cm, nữ >= 88cm
    Châu Á (Nam Á): nam >= 90cm, nữ >= 80cm
    b. TG >= 150mg% (1,7mmol/L)
    c. HDL-c: nam < 40mg% (1,03mmol/L); nữ < 50mg% (1,29mmol/L)
    d. HA tâm thu >= 130mmHg hoặc HA tâm trương >= 85mmHg
    e. Đường huyết tĩnh mạch lúc đói >=110mg% (6,1mmol/L)

    Updated NCEP/AHA-NHLBI (2004)
    Năm 2004 AHA và NCEP thống nhất chỉnh sửa lại một số tiêu chí trong tiêu chuẩn chẩn đoán MS của NCEP-ATP III 2001 nhằm tránh đưa ra thêm tiêu chuẩn mới. Đây cũng chính là cơ sở để đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán MS của IDF 2005 sau này. Các thay đổi bao gồm:
    d. HA tâm thu >= 130mmHg hoặc HA tâm trương >= 85mmHg hoặc đang sử dụng thuốc điều trị tăng HA
    e. Đường huyết tĩnh mạch lúc đói >=100mg% (5,6mmol/L) hoặc đang sử dụng thuốc điều trị tăng đường huyết hoặc ĐTĐ đã được chẩn đoán

    4. AACE (2003)
    AACE không đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán MS cụ thể mà chỉ là tập hợp các tiêu chuẩn cho các bác sĩ lâm sàng đánh giá mức độ nghiêm trọng trên bệnh nhân có các dấu hiệu nguy cơ của MS đồng thời tiêu chuẩn chính của AACE hàm ý rằng các RL này cần được ưu tiên điều chỉnh
    Tiêu chuẩn chính:
    a. Đề kháng Insulin: tăng nồng độ Insulin trong máu tương đối so với đường máu
    b. BMI >= 25
    c. RL lipid máu: TG >= 150mg% và HDL-c < 40mg% ở nam hoặc < 50mg% ở nữ
    d. HA >= 130/85mmHg
    e. RL đường huyết lúc đói hay ĐTĐ type 2
    f. Tăng acid uric máu

    Tiêu chuẩn phụ:
    a. Tăng đông máu
    b. Có MAU
    c. PCOS (HC buồng trứng đa nang)
    d. Có bệnh động mạch vành
    e. RL chức năng nội mạc mạch máu

    5. IDF (2005)
    VB (Nam Á): nam >= 90cm; nữ >= 80cm + 2 trong 4 tiêu chuẩn sau:
    a. TG >= 150mg% hay đang điều trị tăng TG
    b. HDL-c < 40mg% ở nam và < 50mg% ở nữ hay đang điều trị
    c. THA >= 130/85mmHg hay đang điều trị tăng HA
    d. Đường máu >= 100mg% hoặc ĐTĐ đã được chẩn đoán

  7. #17
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    13

    Unhappy Xin hỏi


    Một bệnh nhân đã được chẩn đoán HCCH, STM giai đoạn III điều trị bảo tồn (GFR < 20ml/min/1.73m2). HA tâm thu trung bình > 150mmHg (đang sử dụng calcium channel-blocker + ACEIs + ARBs), đường huyết đói > 110mg% (đang sử dụng Insulin glargines + Met.)
    Vấn đề hiện nay TG > 300mg%
    1. Chiến lược điều trị cho bệnh nhân này nên lựa chọn như thế nào là hợp lý?
    2. Có khác nhau về mặt điều trị ở BN này khi TG > 200mg% và > 500mg% không?
    thay đổi nội dung bởi: lục bình, 16-04-11 lúc 12:42 PM

  8. #18
    Moderator

    Tham gia ngày
    Jan 2008
    Bài gởi
    141

    Thumbs up Góp


    Trích Nguyên văn bởi lục bình View Post
    Một bệnh nhân đã được chẩn đoán HCCH, STM giai đoạn III điều trị bảo tồn (GFR < 20ml/min/1.73m2). HA tâm thu trung bình > 150mmHg (đang sử dụng calcium channel-blocker + ACEIs + ARBs), đường huyết đói > 110mg% (đang sử dụng Insulin glargines + Met.)
    Vấn đề hiện nay TG > 300mg%
    1. Chiến lược điều trị cho bệnh nhân này nên lựa chọn như thế nào là hợp lý?
    2. Có khác nhau về mặt điều trị ở BN này khi TG > 200mg% và > 500mg% không?

    Bạn tạo ra 1 tình huống hay đây là 1 bệnh nhân thật sự. Nếu là bệnh nhân thực sự, bạn có thể cho tôi thêm thông tin: tuổi, giới, BMI, creatinin, HbA1c, bilan lipid máu, liều thuốc cụ thể đang điều trị.

    nguyentrinh

  9. #19
    Senior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    176

    Default


    @lục bình: Bạn chỉ giùm mình phối hợp ARBs và ACE vì mục đích gì và tại sao lại dùng 3 loại thuốc ở bệnh nhân này?

  10. #20
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    13

    Default


    Trích Nguyên văn bởi ntcong View Post
    @lục bình: Bạn chỉ giùm mình phối hợp ARBs và ACE vì mục đích gì và tại sao lại dùng 3 loại thuốc ở bệnh nhân này?
    ACEIs và ARBs dùng trong BN này ngoài tác dụng trong việc hỗ trợ kiểm soát HA còn nhằm mục đích bảo vệ thận ở BN STM điều trị bảo tồn, nhất là bệnh thận do đái tháo đường. Ngoài ra, còn có tác dụng trong giảm tiểu đạm ở BN STM, là một vấn đề đang được quan tâm hiện nay. Có nhiều nghiên cứu đã chứng minh vai trò bảo vệ thận của ACEIs và ARBs khi sử dụng đơn độc hoặc phối hợp cả hai (Ontarget, Renaal...). Tuy nhiên, cũng như việc sử dụng các thuốc khác ở BN STM, cần thận trọng khi sử dụng vì có khả năng gây tăng Kali máu và các tác dụng không mong muốn khác.

    luc binh
    thay đổi nội dung bởi: lục bình, 18-04-11 lúc 09:28 PM

Trang 2/3 đầuđầu 123 cuốicuối

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 11:46 AM.