kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Tụ máu ngoài màng cứng (N1)

  1. #1
    silvercat
    Guest

    Default Tụ máu ngoài màng cứng (N1)

    Chủ Đề: Default Tụ máu ngoài màng cứng (N1)

    ►Lượt Xem: 12246 ►Trả Lời: 1
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 30-03-11 ►Đánh Giá: Sao

    Là bọc máu tụ nằm giữa xương sọ và màng não cứng. Nguồn chảy máu tạo nên máu tụ NMC có thể do đứt rách động mạch màng não giữa; rách tĩnh mạch màng não cứng; tổn thương xoang tĩnh mạch dọc trên hoặc từ tĩnh mạch xoang xương (nếu có vỡ xương sọ).
    1. Nguyên nhân
    Máu tụ ngoài màng cứng thường thấy ở thanh niên, trong khi rất hiếm ở trẻ em hoặc những người già, ở những người này, màng cứng dính chắc vào xương sọ nên khó bóc tách.
    Chảy máu ở nơi rách động mạch màng não giữa, động mạch màng não sau và trong mốt số ít ca, ở xoang tĩnh mạch. Chảy máu động mạch làm cho màng cứng bị bóc tách khỏi lớp trong của xương, điều này lại làm cho máu tĩnh mạch bị rách và máu lại chảy thêm. Ngoài ra, máu tĩnh mạch từ trong chỗ vỡ xương chảy ra có thể là nguyên nhân của chảy máu.
    Loại máu tụ ngoài màng cứng thường gặp trong 1 – 3% chấn thương sọ não và nguyên nhân của tử vong trong 5 – 15% trong chấn thương sọ não, và thường thấy ở những nạn nhân trẻ tuổi.
    Thường gặp nhiều nhất là khoảng 50 – 60% ở vùng thái dương, ở đây có động mạch màng não giữa. Khi rách màng cứng lan tới xoang tĩnh mạch bên thì máu tụ thường lan lên trên và cả dưới lều tiểu não.
    2. Chẩn đoán
    Triệu chứng đặc biệt nhất là khoảng tỉnh. Trong thời gian này thì đau đầu nôn mửa, chóng mặt, lơ mơ dần, phản ứng giảm. Một nạn nhân bị chấn thương sọ não, chỉ có mất ý thức ngắn hạn và người nhà để cho bệnh nhân ngủ thì sáng hôm sau đến đã thấy chết rồi vì rằng máu tụ ngoài màng cứng phát triển ban đêm mà không có nhân viên y tế theo dõi là một điều đáng tiếc.
    Triệu chứng biểu hiện:
    + Rối loạn tri giác đặc trưng trong máu tụ NMC là “khoảng tỉnh” (lucid interval), biểu hiện mê-tỉnh-mê.
    Khoảng tỉnh dài hay ngắn là tùy thuộc vào nguồn chảy máu. Nếu đứt rách động mạch màng não giữa, máu tụ hình thành nhanh, khoảng tỉnh có khi chỉ vài chục phút đến một vài giờ. Khoảng tỉnh càng ngắn, tiên lượng càng nặng vì chưa kịp mổ BN đã tử vong. Nếu chảy máu từ xương sọ, khối máu tụ hình thành chậm, khoảng tỉnh có khi kéo dài vài ngày sau mới gây đè ép não và mê lại.
    + Nếu theo dõi tri giác bằng thang điểm Glasgow sẽ thấy điểm Glasgow giảm nhanh. Ví dụ: đang 12 điểm xuống còn 6 hoặc 7 điểm.
    + Triệu chứng thần kinh khu trú: đồng thời với tri giác xấu đi, thấy triệu chứng thần kinh khu trú tăng lên rõ rệt như giãn đồng tử một bên; bại liệt 1/2 người đối bên.
    + Tình trạng chung nặng lên: kích thích, vật vã tăng lên, nôn nhiều hơn; sắc mặt tái nhợt, có thể thấy rối loạn cơ tròn như đái dầm hoặc đại tiện ra quần.
    + Rối loạn thần kinh thực vật: mạch chậm dần; HAĐM tăng cao dần; thở nhanh nông, rối loạn nhịp thở và ngừng thở.
    + Chụp CLVT: hình ảnh đặc trưng máu tụ NMC đó là khối choán chỗ hình thấu kính hai mặt lồi, tăng tỉ trọng (trên 75 HU) và đẩy Căn cứ vào lều tiểu não, người ta chia ra: máu tụ trên lều (tức là máu tụ bán cầu đại não) và máu tụ dưới lều (tức là máu tụ hố sọ sau).

    Nói về triệu chứng thì ngoài rối loạn về tri giác ta có thể thấy những thay đổi bất thường của đồng tử: 90% có dãn đồng tử ở bên có máu tụ, thường ở vùng thái dương đỉnh.
    Có vết thương ở da đầu thường có máu tụ ngoài màng cứng trong 70% ca. Chảy máu ở tai thường cũng thấy máu tụ cùng bên trong 25%. Đau đầu cũng thấy cùng bên với máu tụ trong 1/3 hay 1/2 các ca. Bệnh nhân bị nôn mửa, giãy, cựa nhiều thấy nhiều ở trẻ em (67%).
    Liệt 1/2 người bên đối diện được thấy trong 75% các ca chủ yếu có thay đổi là đồng tử to hay nhỏ là dấu hiệu đáng tin cậy. Đường vỡ thẳng qua rãnh của nhánh động mạch màng não giữa hoặc một xoang tĩnh mạch thường được phát hiện, những cũng khoảng 10% các ca không nhìn thấy. Đôi khi cần thiết làm chụp cắt lớp vi tính nhiều lần kèm theo so sánh với tính trạng lâm sàng của bệnh nhân.
    3. Điều trị
    Nếu tình trạng bệnh nhân xấu đi nhanh thì phải khoan thăm dò sớm ngay trong buồng cấp cứu (vùng thái dương, trán, đỉnh sau, vì không có thời gian để làm chụp cắt lớp vì đôi khi lỗ khoan chỉ cách máu tụ độ 1 – 2 cm. Khoan thăm dò như vậy càng tránh dược càng tốt.
    Phương pháp mổ xương sọ bằng 4 – 5 lỗ khoan trên khỏi máu tụ bằng chụp cắt lớp vi tính. Trong khi mổ cần phải cầm máu kỹ, kể cả những điểm chảy máy trên bề mặt màng cứng. Tuy nhiên, nhiều khi máu đã ngừng chảy trong khi phẫu thuật. Nếu nguồn máu chảy không phát hiện được và máu không cầm được thì phải đi xuống nền sọ tìm lỗ tròn nhỏ và có thể nhét một miếng bông nhỏ (hoặc oxycel).
    Tỷ lệ tử vong là vào khoảng 50%, nhưng tỷ lệ này có thể hạ xuống khoảng 20% hiện nay vì CT. Có thể phát hiện máu tụ khi các triệu chứng còn nhẹ.
    Trong một ca có biến chứng kèm theo máu tụ dưới màng cứng, máu tụ trong não hay dập não, tử vong cao gấp 4 lần nếu chỉ có máu tụ ngoài màng cứng.
    Tử vong thấp ở trẻ em và tỷ lệ cao dần với tuổi tác vì những biến chứng tăng dần cùng với những tổn thương trong màng cứng.
    Khoảng 30% những bệnh nhân còn sống thì đều có ít nhiều di chứng thứ phát và 10% những biến chứng này thì nặng. Tỷ lệ động kinh sau chấn thương là 4 – 10%.
    4. Máu tụ ngoài màng cứng ở hố sau
    Máu tụ ở hố sau không nhiều: khoảng 0,1 – 0,3% chấn thương nặng, thường hay thấy ở nơi có chấn thương và do máu chảy ở nơi chấn thương ở hố sau. ở máu tĩnh mạch chảy từ xoang ngang về lâm sàng thì tri giác giảm, xuất hiện những triệu chứng tiêu não và tăng áp lực nội sọ. Đôi khi có rối loạn nhịp thở. Nếu chụp X – quang có tổn thương ở vùng hố sau thì phải mổ sớm.
    5. Máu tụ ngoài màng cứng ở trẻ em
    Chiếm khoảng 1 – 2 % máu tụ ở trẻ em bị chấn thương sọ não.
    ở trẻ em, những rãnh của động mạch màng não giữa thì nông và màng cứng thì dễ dàng bị tách khỏi lớp trong của xương sọ. Màng cứng của trẻ em có 3 lớp và dầy hơn ở người lớn. Lớp trong có nhiều mạch máu, mỏng và dễ chảy máu. Vì rằng màng xương dính chắc vào màng cứng ở nơi tiếp giáp các xương nên máu tụ thường giới hạn ở một xương




  2. #2
    T2HLPK
    Guest

    Default


    Nhóm IV:
    Bệnh nhân Nguyên Thị Cẩm Tiên ,nữ, 23 tuổi.Bệnh nhân đi bộ qua lộ thì bị xe tông sau đó bệnh nhân văng xa đập vào con lươn.Lúc nhập viện bệnh nhân chảy máu đầu bên phải ,gò má phải sưng, mặt ,mũi ,miệng chảy máu liên tục,bệnh nhân lơ mơ glassgow 10điểm, sưng nề đỉnh chẩm phải kích thước 2x3cm, mắt phải không mở được ,đồng tử không rõ, sưng nề mặt má phải ,bệnh nhân không nôn, không yếu liệt chi, tim trong ,phổi trong, thông khí đều 2 bên,bụng mềm.
    Kết quả CT Scan :Tụ máu ngoài màng cứng 9cm bên trán thái dương, gãy xương gò má phải.
    Câu hỏi: Tại sao trong trường hợp này không truyền Mannitol cho bệnh nhân?
    Trả lời:
    -Manitol là đồng phân của sorbitol. Sau khi tiêm vào tĩnh mạch, manitol phân bố vào khoảng gian bào. Do đó, manitol có tác dụng làm tăng độ thẩm thấu của huyết tương và dịch trong ống thận, gây lợi niệu thẩm thấu và làm tăng lưu lượng máu thận.
    -Manitol là thuốc có tác dụng giảm áp lực nhãn cầu, áp lực nội sọ ngắn hạn. Tác dụng làm giảm áp lực nhãn cầu và áp lực nội sọ xuất hiện trong vòng 15 phút sau khi bắt đầu truyền manitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền; tác dụng lợi niệu xuất hiện sau khi truyền từ 1 đến 3 giờ.
    -Manitol cũng có thể làm giảm độ nhớt của máu, làm tăng tính biến dạng của hồng cầu và làm tăng huyết áp động mạch.
    -Vì bệnh nhân này có tụ máu ngoài màng cứng nếu truyền Mannitol cho bệnh nhân thì nhu mô não của bệnh nhân sẽ bị teo lại (vì Mannitol có tác dụng chồng phù não) lúc đó thì khoang ngoài màng cứng tại nơi tổn thương sẽ rộng ra áp lực tại nơi này sẽ tăng lên và làm cho máu chảy ra nhiều hơn.
    -Sau khi phẩu thuật :lấy máu tụ ngoài màng cứng, cầm máu động mạch màng não giữa bị đứt, treo màng cứng nhiều mũi, đặt lại nắp sọ ,dẫn lưu ngoài màng cứng. Qua kết quả CT Scan kiểm tra lại thấy có máu tụ dưới màng cứng và dập não nên cho truyền Mannitol để làm giảm áp lực nội sọ và chống phù não cho bệnh nhân
    Hình Kèm Theo Hình Kèm Theo
    thay đổi nội dung bởi: T2HLPK, 02-04-11 lúc 01:58 AM

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 05:08 PM.