kết quả từ 1 tới 2 trên 2

Ðề tài: Ran ngáy,ran rít(nhóm 5 PD PK)

  1. #1
    Member

    Tham gia ngày
    Nov 2010
    Bài gởi
    83

    Default Ran ngáy,ran rít(nhóm 5 PD PK)

    Chủ Đề: Default Ran ngáy,ran rít(nhóm 5 PD PK)

    ►Lượt Xem: 30791 ►Trả Lời: 1
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 23-02-11 ►Đánh Giá: 5Sao

    Tiếng ran:
    Là những tạp âm bệnh lý sinh ra khi có luồng không khí đi qua phế quản, phế nang có nhiều dịch tiết hoặc bị hẹp lại. Các tiếng ran có thể bị thay đổi theo thì hô hấp hoặc sau khi ho.
    Ran rít, ran ngáy ( ran khô ) : là tiếng ran xuất hiện khi luồng khí đi qua phế quản bị hẹp lại do co thắt, bị chèn ép, phù nề niêm mạc, u, hoặc dị vật trong lòng phế quản...

    Ran rít
    - Cường độ: trung bình hoặc cao phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn phế quản.
    - Âm độ: cao
    - Âm sắc: nghe như tiếng gió rít qua khe cửa
    - Nghe thấy ở cuối thì thở vào và thì thở ra
    - Có thể thay đổi sau ho
    - Cơ chế: co thắt chít hẹp các phế quản nhỏ và vừa

    Ran ngáy

    - Cường độ: Phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn phế quản
    - Âm độ: Trầm
    - Âm sắc:Nghe như tiếng ngáy ngủ.
    - Nghe cuối thì thở vào và thì thở ra
    - Cơ chế Chít hẹp phế quản lớn

    - Tiếng ran rít, ngáy: là triệu chứng đặc trưng của hội chứng phế quản. Gặp trong hen phế quản ,viêm phế quản cấp, mạn .
    - Tiếng ran rít cục bộ: gặp trong u hoặc dị vật phế quản ( Wheezing ).



    HEN PHẾ QUẢN

    A :Cơ chế sinh bệnh

    Hen phế quản xảy ra qua 3 quá trình

    1. Viêm phế quản:
    là quá trình cơ bản trong cơ chế hen phế quản bắt đầu từ khi diû ứng nguyên lọt và cơ thể tạo ra phản ứng dị ứng thông qua vài trò của kháng thể lgE. Những tế bào gây viên phế quản bao gồm tế bào mast, bạch cầu đa nhân (ái toan, ái kiềm, trung tính), đại thực bào phế nang, bạch cầu đơn nhân, lympho bào và tiểu cầu phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như histamine, sérotonine, bradykinine, thromboxane, prostaglandine, leucotriène, PAF và một số interleukine.

    2. Co thắt phế quản: do tác động của các chất trung gian hóa học gây viêm và vai trò của hệ thần kinh tự động gồm hệ cholinergic, hệ adrenergic và hệ không cholinergic không adrenergic.

    3. Tăng phản ứng phế quản: xảy ra sau khi dị ứng nguyên vào cơ thể, qua tác động của các tế bào gây viêm. Đây là một trạng thái bệnh lý không đặc hiệu cho hen phế quản.

    B. Triệu chứng lâm sàng cơn hen phế quản điển hình

    1. Giai đoạn khởi phát

    Cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, nhất là nửa đêm về sáng; thời gian xuất hiện tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tiếp xúc dị ứng nguyên hô hấp, thức ăn, gắng sức, không khí lạnh, nhiễm virus đường hô hấp trên, v.v... Các tiền triệu như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho từng cơn, bồn chồn v.v... nhưng không phải lúc nào cũng có.

    2. Giai đoạn lên cơn

    Sau đó, cơn khó thở xảy ra, khó thở chậm, khó thở kỳ thở ra xuất hiện nhanh, trong cơn hen lồng ngực bệnh nhân căng ra, các cơ hô hấp phụ nổi rõ, có thể có tím ở đầu tay chân sau đó lan ra mặt và toàn thân. Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài. Đứng xa có thể nghe tiếng rít hay sò sè của bệnh nhân. Nghe phổi có nhiều ran rít và ran ngáy. Cơn khó thở dài hay ngắn tùy theo từng bệnh nhân.

    3. Giai đoạn lui cơn


    Sau vài phút hay vài giờ, cơn hen giản dần, bệnh nhân ho khạc đàm rất khó khăn, đàm đặc quánh, có nhiều hạt nhỏ như hạt trai. Lúc này nghe phổi phát hiện được nhiều ran ẩm, một ít ran ngáy. Khạc đàm nhiều báo hiệu cơn hen đã hết.

    4. Giai đoạn giữa các cơn

    Giữa các cơn, các triệu chứng trên không còn. Lúc này khám lâm sàng bình thường. Tuy nhiên nếu làm một số trắc nghiệm như gắng sức, dùng acétycholine, thì vẫn phát hiện tình trạng tăng phản ứng phế quản.

    Trong cơn hen phế quản nghe thấy tiếng ran rít, ran ngáy phối hợp với ran ẩm thành một hợp âm giống tiếng bồ câu gù.
    Khó thở chậm, chủ yếu thì thở ra, phim phổi cho thấy hình ảnh khí phế thủng.
    xem thêm:
    https://sites.google.com/site/seadro...noi/henphequan
    http://www.benhhoc.com/index.php?do=...icle&artid=638

  2. #2
    Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    68

    Default


    Trích Nguyên văn bởi ntkvan View Post
    Ran rít
    - Cường độ: trung bình hoặc cao phụ thuộc vào mức độ tắc nghẽn phế quản.
    - Âm độ: cao
    - Âm sắc: nghe như tiếng gió rít qua khe cửa
    - Nghe thấy ở cuối thì thở vào và thì thở ra
    - Có thể thay đổi sau ho
    - Cơ chế: co thắt chít hẹp các phế quản nhỏ và vừa
    [B]
    Sách Professional Guide to Signs and Symptoms trang 824 phần "Wheezing" viết: "Unlike crackles and rhonchi, wheezes can't be cleared by coughing".

    Vậy ran rít có thể thay đổi sau khi ho không? Có phải Signs and Symptoms viết sai không? Mong các anh/chị và các bạn giải đáp giúp.

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 09:06 AM.