I-Khớp vai: Là khớp nối giửa ổ chảo xương vai và chỏm xương cánh tay.
[IMG][/IMG]
1.1.Mặt khớp:
* Chỏm xương cánh tay: hình 1/3 chỏm cầu có sụn khớp bào phủ. Phần xương ở mép sụn khớp gọi là cổ giải phẩu.
* Ổ chảo xương vai: Hỏm nông hình trài xoan, rộng 35mm, cao 25mm, nhỏ hơn đầu xương cánh tay.
* Sụn viền: bám xung quanh ổ chảo, làm cho ổ chảo sâu và rộng thêm làm tăng diện tích tiếp xúc xương cánh tay.Sau sụn viền thì có 1 lổ hở để túi cùng hoạt dịch chui qua.
1.2.Phương tiện nối khớp:
* Bao khớp: Ở trên bọc chung quanh ổ chảo, ờ dưới bọc chung quanh đầu xương cánh tay đi từ cổ giải phẩu đến cổ phẩu thuật, cách sụn khớp khoảng 1cm.
* Dây chằng:
- Dây chằng quạ cánh tay: Dây chằng khoẻ nhất, bám từ mỏm quạ tới củ lớn và củ nhỏ xương cánh tay. Giửa 2 trẻ bám vào 2 củ có đầu dài gân cơ nhị đầu đi qua.
- Các dây chằng ổ chảo xương cánh tay: Là phần dầy lên của bao khớp ở mặt bên và trước. Có 3 dây chằng: Dây chằng trên, dây chằng giửa, dây chằng dưới. 3 dây tạo nên hình chử Z.
1.3.Bao hoạt dịch: áp vào mặt trong bao khớp, chứa hoạt dịch làm cho khớp cử động được dễ dàng. Bao có 3 đặc điểm:
* Bao vòng quanh đầu dài gân cơ nhị đầu, do đó gân này tuy nằm trong bao khớp nhưng nằm ngoài bao hoạt dịch.
* Bao hoạt dịch liên quan trực tiếp với mặt sau cơ dưới vai.
* Bao hoạt dịch thông với túi thanh mạc của các cơ dưới vai, cơ nhị đầu và cơ delta.
1.4.Liên quan: Với những cơ bọc chung quanh.
* Liên quan trước: Đầu dai gân cơ nhị đầu, cơ quạ cánh tay, cơ ngực lớn, cơ tròn lớn, cơ lưng rộng, cơ dưới vai.
* Liên quan sau: Các cơ trên gai, dưới gai, tròn bé.
* Liên quan ngoài: Cơ delta tạo nên ụ vai.
1.5.Động tác: Biên độ vận động rất lớn: Ra trước, ra sau, khép dạng, xoay ngoài, xoay trong, quay vòng.
Link cho mấy bạn tham khảo thêm