1. Hình thái: cầu khuẩn gram dương xếp thành từng chuỗi
2. Sinh lý:
- Chúng không có bào tử, vi khuẩn kỵ khí tuỳ nghi và lên men hữu cơ (obligatory fermentative chemoorganotrophs)
- Nhiệt độ tăng trưởng tối ưu là 35 ° C và nhiệt độ sinh trưởng 10-45 °C
- Sinh trưởng trong nước chứa 6,5% NaCl, và thủy phân esculin trong sự hiện diện của 40% muối mật
- Phản ứng catalase âm tính, và không có các cytochrome hoàn chỉnh, (một số loài sản xuất được catalase và xuất hiện catalase dương tính với sủi yếu)
- lên men glucose tạo ra axit lactic mà không sản xuất khí
- khả năng đề kháng mạnh với kháng sinh
3. Phân loại: Hiện nay, Enterococcus có khoảng bao 35 loài được công nhận (Euzéby, 2013), trong đó 2 loài gây bệnh phổ biến ở người là E. faecalis (90-95%) and E. faecium (5-10%).E. faecium đề kháng 90% với ampicillin, trong khi E. faecalis là hầu như luôn luôn nhạy cảm
4. Các thể lâm sàng :
a. Nhiễm trùng đường tiết niệu
b. nhiễm trùng trong ổ bụng, vùng chậu, và mô mềm
c. nhiễm khuẩn huyết
d. viêm nội tâm mạc
e. Các nhiễm khuẩn khác ít phổ biến hoặc rất hiếm gặp viêm màng não, viêm tủy xương theo đường máu, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm phổi.
5. Chọn kháng sinh điều trị Enterococci:
a. Điều trị Enterococus faecalis nhạy cảm ampicillin và vancomycin mà không đề kháng với aminoglycosides
kết hợp kháng sinh β-lactam (amino-penicillin (như ampicillin) ,ureidopenicillins (như piperacillin), penicillin G ,carbapenems (imipenem), vancomycin thường được dành cho những trường hợp
mà ampicillin không thể được sử dụng, do dị ứng β-lactam) và một trong hai aminoglycosides: Gentamicin và streptomycin.
b. Điều trị E. faecalis nhạy cảm ampicillin và vancomycin đề kháng aminoglycosides:
kết hợp cephalosporin (như ceftriaxone hoặc cefotaxime) với một amino-penicillin (như ampicillin hoặc amoxicillin)
c. Điều trị E. Faecium đa kháng thuốc: Chỉ có hai hợp chất hiện được chấp thuận để điều trị các nhiễm khuẩn E. faecium đa kháng thuốc :linezolid và quinupristin-dalfopristin (Q / D), Q / D là một hỗn hợp của các loại thuốc kháng sinh streptogramin quinupristin (streptogramin B) và dalfopristin (streptogramin A) ức chế tổng hợp protein sau khi tương tác với các tiểu đơn vị 50S ribosome

Tài liệu tham khảo http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK190424/

LÊ THÀNH TRUNG
Lớp YD K37