kết quả từ 1 tới 4 trên 4

Ðề tài: tăng và hạ Natri máu

  1. #1
    lucy
    Guest

    Arrow tăng và hạ Natri máu

    Chủ Đề: Arrow tăng và hạ Natri máu

    ►Lượt Xem: 11518 ►Trả Lời: 3
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 17-09-09 ►Đánh Giá: 5Sao

    Natri máu có vai trò quan trọng trong điều hoà khối lượng dịch ngoại bào và áp lực thẩm thấu của dịch ngoại bào.
    ALTT= 2 [ Na+(mEq) + K+(mEq)] + Urê máu(mg%)/2,8 + Glucose(mg)/18

    Trong điều kiện bình thường, nồng độ natri máu trung bình là 140 mmol/l (135 - 145 mmol/l), áp lực thẩm thấu máu là 290 mOsm/1kg H2O
    Rối loạn chức năng thần kinh là biểu hiện chủ yếu của tăng Natri máu hay giảm Natri máu.
    A-Hạ Natri máu:

    1- Hoàn cảnh xuất hiện:các bệnh gây các rối loạn nước, điện giải: suy thận cấp, suy tim, xơ gan, viêm não, tai biến mạch máu não,...

    2_ Có các trường hợp sau:

    a. Hạ natri máu có giảm áp suất thẩm thấu máu :
    - Mất Natri
    - Giữ nước
    - Giảm bài tiết nước tự do
    Giảm natri máu và giảm áp lực thẩm thấu huyết tương gây rối loạn dịch trong tế bào, dịch ngoại bào sẽ khuếch tán qua màng vào nội bào gây ứ nước nội bào, rối loạn chức năng tế bào, đặc biệt nếu là tế bào thần kinh trung ương sẽ xuất hiện triệu chứng phù nề não: vật vã, buồn nôn, nôn, li bì, lú lẫn, co giật, hôn mê.

    b. Hạ natri máu kết hợp tăng áp lực thẩm thấu:
    Do tăng một số chất có tác dụng làm tăng áp lực thẩm thấu của huyết tương như glucose, manitol.
    c. Hạ natri máu với áp lực thẩm thấu bình thường:
    - Tăng protein máu.
    - Tăng lipid máu
    3- Biểu hiện lâm sàng:Hầu hết các trường hợp giảm natri máu đều không xuất hiện triệu chứng lâm sàng, trừ trường hợp natri máu giảm dưới 120 mEq/l. Nếu giảm natri nhanh dù nồng độ natri huyết tương > 120 mEq/l vẫn xuất hiện các triệu chứng tổn thương thần kinh trung ương với triệu chứng:
    - Sợ nước
    - Đau đầu.
    - Buồn nôn, nôn.
    - Cảm giác mệt mỏi khó chịu, kích thích vật vã.
    - Đi dần vào trạng thái li bì, lú lẫn, sửng sờ.
    - Chuột rút .
    - Rối loạn tâm thần.
    - Co giật, hôn mê.
    - Phù gai thị
    Do đó cần điều chỉnh natri máu nhưng phải thận trọng, tăng natri máu quá nhanh sẽ gây thoái hoá myelin ở vùng cầu não dẫn đến tổn thương thần kinh vĩnh viễn không hồi phục
    4- Điều trị:
    I- Hạ Na máu có kèm giảm áp lực thẩm thấu máu:
    1.Hạ Na máu và giảm áp lực thẩm thấu máu có thể tích ngoại bào tăng:
    - Giới hạn lượng nước và muối nhập, có thể dùng lợi tiểu.
    - Không được dùng dung dịch muối ưu trương
    2.Hạ Na máu có giảm áp lực thẩm thấu máu với thể tích dịch ngoại bào giảm:
    Bù thể tích dịch ngoại bào bằng dung dịch NaCl 0.9% và điều trị bệnh lý cơ bản
    3.Hạ Na máu với thể tích dịch ngoại bào bình thường:
    Điều trị trong giai đoạn cấp: được chỉ định trong trường hợp hạ Na+ nhanh hay trầm trọng
    - Dùng Furosemide 40mg TM
    - Dùng NaCl để bù lượng nước tiểu mất.
    Điều trị trong giai đoạn mạn tính:
    - Giới hạn nước 500-1000ml
    - Lợi tiểu

    II- .Hạ Na máu có tăng áp lực thẩm thấu máu:Thường gặp trong tăng glucose máu. Điều trị hạ đường máu
    III- .Hạ Na máu với áp lực thẩm thấu máu bình thường:
    Không cần điều trị.
    B_ Tăng Natri máu:khi Natri máu trên 145mmol/l, cần điều chỉnh khi trên 150 mmlol/l.

    1-Nguyên nhân:

    -Mất nước
    -Giữ Natri

    2-Biểu hiện lâm sàng:

    - Khát
    -Run rẩy
    -Kích động
    -Đi loạng choạng
    -Co cứng cơ
    -Rối loạn tâm thần
    -Co giật
    -Hôn mê

    3- Điều trị:

    1. Tăng Na+ có tăng thể tích dịch ngoại bào:
    Loại bỏ lượng muối dư bằng cách dùng lợi tiểu hoặc thẩm phân phúc mạc (khi có suy thận)

    2. Tăng Na+ máu có kèm giảm thể tích dịch ngoại bào:
    Nếu có ảnh hưởng đến huyết động (tụt huyết áp tư thế, tiểu ít …) bù muối và nước thiếu bằng dung dịch đẳng trương.
    Nếu huyết động ổn định: lượng nước tự do thiếu bù bằng dung dịch Glucose 5% hoặc Natriclorua 0.45%.
    Tốc độ truyền:
    Tốc độ hạ natri máu không nên quá 1 mEq/l/giờ. Thông thường ½ lượng nước thiếu sẽ được bù trong 24 giờ đầu. Lượng dịch còn lại sẽ được bù trong 1-2 ngày sau

  2. #2
    lucy
    Guest

    Default


    xin y kien cua cac ban va admin

  3. #3
    Senior Member
    Same's Avatar

    Tham gia ngày
    Nov 2008
    Bài gởi
    282

    Default góp


    Lucy chưa lý giải được sự hạ natri máu thực sự hay giả tạo.
    Nếu bn có đái tháo đường, tăng protid máu hay lipid máu mà hạ natri máu thì hoàn toàn khác so với bn suy thận cấp, phù do tim, gan, thận, SIADH...có hạ natri máu.

    tham khảo:
    http://en.wikipedia.org/wiki/Hyponatremia
    http://www.merck.com/mmpe/sec12/ch156/ch156d.html

  4. #4
    Junior Member

    Tham gia ngày
    Apr 2011
    Bài gởi
    7

    Default


    Hyponatremia
    Definition:
    Hyponatremia is defined as a plama [Na+] < 135 mEq/L.
    Etiology: Any process that limits the elimination of water or expands the volume around a fixed Na+content may lead to a decrease in Na+ concentration.
    -Expansion of the space surrounding the Na+ content:
    +Pseudohyponatremia: a high content of plasma proteins and lipids expands the nonaqueous portion of the plasma sample, leading to an errant report of a low ECF [Na+].
    +Hyperosmolar hyponatremia: an osmotically active solute other than Na accumulates in the ECF, drawing water into the ECF and diluting the Na+ content.
    Common causes: hyperglycemia (resulting in a fall in plasma [Na+] of 1.6 to 2.4 mEq/L for every 100 mg/dL rise in plasma glucose), post-transurethral resection of the prostate (post-TURP) syndrome (glycine, mannitol, or sorbitol, can be absorbed into the ECF during bladder irrigation)
    +Rarely, the ECF water content rises simply because the ingested quantity of water exceeds the physiologic capacity of water excretion in the kidney as in psychogenic polydipsia, water intoxication from poorly conceived drinking games, beer potomania, and the so-called “tea and toast” diet.
    -“Appropriate” ADH secretion occurs with a fall in effective circulating volume. In these conditions, thirst and water retention is stimulated, protecting volume status at the cost of the osmolar status. This category is classically subdivided based on the associated assessment of ECF status.
    +Hypovolemic hyponatremia may result from any causes of net Na+ loss.
    +Hypervolemic hyponatremia occurs in edematous states such as congestive heart failure (CHF), hepatic cirrhosis, and severe nephrotic syndrome. Despite the expanded interstitial space, the circulating volume is reduced. Alterations in Starling forces contribute to this apparent paradox, shifting fluid from the intravascular to interstitial space.
    -“Inappropriate” secretion of ADH is characterized by the activation of waterconserving mechanisms despite the absence of osmotic or volume-related stimuli.
    +Syndrome of Inappropriate ADH (SIADH)
    Common causes: neuropsychiatric disorders (e.g., meningitis, encephalitis, acute psychosis, cerebrovascular accident, head trauma), pulmonary diseases (e.g., pneumonia, tuberculosis, positive pressure ventilation, acute respiratory failure), and malignant tumors (most commonly small cell lung cancer).

    Diagnose:

        • Hypo-osmotic hyponatremia
        • Urine osmolality > 100 mOsm/L
        • Euvolemia
        • The absence of conditions that stimulate ADH secretion, including volume contraction, nausea, adrenal dysfunction, and hypothyroidism .

    -Pharmacologic agents may also stimulate inappropriate ADH secretion. Common culprits include antidepressants (particularly selective serotonin reuptake inhibitors [SSRIs]), narcotics, antipsychotic agents, chlorpropamide, and nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs).
    -Reset osmostat: the set point for plasma osmolality is reduced, occurs in almost all pregnant women and occasionally in those with a chronic decreased effective circulating volume.
    Diagnosis
    Clinical Presentation
    -The symptoms are primarily neurologic
    +Acute hyponatremia (i.e., developing in <2 days): nausea and malaise, further symptoms is headache, lethargy, confusion, and obtundation, stupor, seizures, and coma may occur as the plasma [Na+] falls acutely below 115 mEq/L.
    +Chronic hyponatremia (>3 days' duration): symptoms and the increase in ICF volume is minimized.
    Diagnostic Testing:


    aUrine [Na+] may be <20 mEq/L with low Na+ intake
    cFrom vomiting-induced contraction alkalosis or proximal renal tubular acidosis
    dUrine osmolality may be <100 mOsm/L after a water load
    thay đổi nội dung bởi: ttndiep, 26-04-11 lúc 04:00 PM

Quuyền Hạn Của Bạn

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •  
Trang Chủ YCanTho Copyright © 2012-2013 Diễn đàn YCantho
S2 ĐỂ BLOUSE MÃI TRẮNG
Vui lòng trích dẫn "www.ycantho.com" khi bạn phát hành thông tin từ Ycantho.
Múi giờ GMT. Hiện tại là 12:51 AM.