PDA

View Full Version : Medical Terminology



ntcong
02-06-11, 04:02 PM
I. PHÂN BIỆT ERYTHEMA VÀ RASH:
Theo Dorland medical dictionary:
1. Erythema: vùng đỏ nổi trên da do giãn mạch
2. Rash: phần nổi trên da giống như mề đay, ngoại ban virus. Ví dụ: butterfly rash, meningococcal rash, drug rash, heat rash…..
Như vậy erythema có cơ chế rõ ràng là giãn mạch còn rash có thể là do giãn mạch hoặc do hồng cầu thoát mạch.
Phân biệt 2 cơ chế dựa vào glass test hay pressure test dân Việt Nam hay gọi là tẩm nhuận (not fade under pressure)

http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/262011158558982/presstest.jpg
Lấy cái ly đè lên xem có mất không?
Meningococcal rash
What causes the rash?
This happens when the bacteria multiply in the blood vessels, and release toxins, or poisons. These damage the blood vessels, so the blood can leak through into the tissues underneath the skin. It can start off either as a pink rash, or as tiny red or purple blood spots, like pin-pricks, anywhere on the body – which rapidly spread into purple blotches or bruises. The victim can literally bleed to death if not treated in time.
Như vậy rash do não mô cầu là do hồng cầu thoát mạch.
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/262011151095952/1.jpg

http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/2620111510115202/2.jpg

II. PHÂN BIỆT PETECHIA, PURPURA, ECCHYMOSIS, HEMATOMA
Purpura is the extravasation of red blood cells from the blood vessels into the skin, subcutaneous tissue, or mucous membranes. It's characterized by discoloration that's easily visible through the epidermis, usually purplish or brownish red. Purpuric lesions include petechiae, ecchymoses, and hematomas. (See Identifying purpuric lesions, page 662.) Purpura differs from erythema in that it doesn't blanch with pressure because it involves blood in the tissues, not just dilated vessels.
Có bs bảo dịch purpura ra thành ban xuất huyết là sai. Nhưng nếu theo phân biệt ở trên dịch như vậy là không phải không có cơ sở. Nếu muốn chắc ăn cứ để là purpura không cần dịch
Purpura: lấy gốc là từ purple có nghĩa là màu tía. Nhưng tất cả các ban màu tím hay đỏ đều được gọi là purpura.
Purpura measure 0.3–1 cm (3–10 mm), whereas petechiae measure less than 3 mm, and ecchymoses greater than 1 cm

http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/262011152491323/purpura.jpg

ntcong
02-06-11, 06:25 PM
Petechia and purpura
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/262011150403533/517px-Vasculitis.jpg

Ecchymosis
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/262011150451532/images.jpeg


Hematoma
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/26201115043912/hematoma-225x300.jpg

ntcong
05-06-11, 12:19 AM
Tourniquet tiếng anh hay tiếng pháp đều viết giống nhau có nghĩa là garo. Cơ chế đơn giản là tạo áp lực lên da và thành mạch để kiểm soát lượng máu đi qua mạch.
Ứng dụng:
1. Cầm máu vết thương:

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/0/04/Improvised_tourniquet.jpg/220px-Improvised_tourniquet.jpg

2. Phẫu thuật
Ứng dụng nhiều nhất là chuyên khoa chấn thương chỉnh hình. Ví dụ nếu muốn mổ nội soi khớp gối hay cắt cụt chi, bs gây mê hồi sức phải chuẩn bị trước mổ là làm turniquet cho đùi phía trên cho bệnh nhân.
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/5/5c/Modern_tourniquet_system_attached_to_a_modern_wide _contour_cuff.jpg/300px-Modern_tourniquet_system_attached_to_a_modern_wide _contour_cuff.jpg

http://upload.wikimedia.org/wikipedia/en/thumb/9/9f/LimbProtectionSleeve.jpg/220px-LimbProtectionSleeve.jpg

Những loại như thế đương nhiên là hơn hẳn những garo thủ công. Nó cả cả bộ phận điều khiển chính xác áp lực mong muốn.

Thậm chí có những loại automatic được gắn microprocessor giúp ngăn máu chảy trong khoảng 30s 1 lần.

ntcong
05-06-11, 11:59 AM
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/562011116533844/D-dimer.gif
Hình vẽ trên cho ta thấy được yếu tố XIII Fibrin stabilizing factor có nhiệm vụ gì.
D-dimer: D là domain, dimer là cấu trúc hóa học được tạo ra từ 2 tiểu đơn vị.
Test D-dimer (+) khi > 500 ng/ml
Test D-dimer được thực hiện bằng phản ứng ELISA khi kết quả (-) thì có giá trị chẩn đoán là 97%

ntcong
18-06-11, 05:29 PM
Lithotomy position hay còn gọi là labor position (delivery position) tạm dịch là tư thế sản khoa vì từ lithotomy là mở 1 cơ quan nào đó để lấy sỏi (thường là bàng quang). Bây giờ người ta dùng chung từ này cho cả 3 chuyên khoa:
1. Hậu môn học: mổ trĩ, nứt hậu môn, dò hậu môn....
2. Sản khoa: đỡ đẻ, cắt tử cung qua ngã âm đạo.....
3. Niệu: TURP, endoscopic lithotripsy.....
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/1862011920252183/slide24.jpg

Riêng trong sản khoa, lithotomy position thường dùng cho các obstetricians còn các bà mụ đỡ đẻ (midwife) thường xài các tư thế khác

Squatting positon

http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/1862011920173655/Pushing-2.jpg

Tư thế giúp tăng áp lực cơ tầng sinh môn làm cổ tử cung dễ mở => mau đẻ.

All-fours position

http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/1862011920243/labour-birth-position-kneeling-all-fours.jpg

Tư thế này dùng 4 điểm tựa. Còn gọi là tư thế phủ phục thường áp dụng để thăm trực tràng.

Standing position
http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/1862011919391983/standing-position-birth.jpg

ntcong
18-06-11, 05:30 PM
Sidelaying positon

http://farm2.anhso.net/pic/o/46362/1862011920242643/side-lying-position-birth.jpg

Tư thế này giúp thai nhi chậm di chuyển trong ống đẻ.

ntcong
06-08-11, 12:44 AM
Hay còn gọi là tỉ số De Ritis. Ứng dụng lâm sàng:
1. When greater than 2.0, it is more likely to be associated with alcoholic hepatitis[4]
2. When less than 1.0, it is more likely to be associated with viral hepatitis

ntcong
06-08-11, 01:00 AM
Có 2 nhóm:
1. ALPI (intestine), placenta và placenta-like nằm trên NST số 2. Cả 3 enzyme này đặc hiều phát hiện bằng ELISA.
2. LIVER/BONE/KIDNEY nằm trên NST số 1 không đặc hiệu
Ứng dụng:
1. ALP tằng trong tắc mật, có tăng trưởng tế bào xương (bệnh Paget). Dùng gợi ý chẩn đoán tắc mật, bệnh Paget và theo dõi điều trị. Men GGT có thể giúp phần biệt tăng do xương hay do gan vì GGT chỉ do bệnh lý gan tạo ra.
2. Placenta ALP: đặc hiều cho việc chẩn đoán ung thư tinh hoàn dạng seminoma.

ntcong
07-08-11, 09:07 PM
http://img.blog.yahoo.co.kr/ybi/1/eb/95/dr_kaljaby/folder/6/img_6_1933_6?1238648293.jpg

Khi áp lực hệ cửa quá tăng tĩnh mạch vùng quanh rốn có thể nổi to lên tạo thành hình đầu sứa.

Khi đó cần phần biệt:
1. Hồi chứng Cruveilhier - Baumgarten: xơ gan tăng áp cửa dẫn đến cằng phồng các tĩnh mạch quanh rốn
2. Bệnh Cruveilhier - Baumgarten: do có tắc nghẽn ở tĩnh mạch quanh rốn không có bằng chứng của bệnh gan.

ntcong
07-08-11, 10:56 PM
Viết tắt của Transjugular intrahepatic portosystemic shunt: tạo 1 kênh nhân tạo trong gan để nối tĩnh mạch chủ và tĩnh mạch cửa để điều trị các triệu chứng giãn tĩnh mạch thực quản và cổ trướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.

Thủ thuật được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Xquang
http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/c/c9/Tips_schematic.JPG/800px-Tips_schematic.JPG

Các bước thực hiện:
1. Cây kim dưới sự hướng dẫn của guidewire sẽ đi từ đường tĩnh mạch cảnh để xuống tới tận tĩnh mạch chủ dưới rồi tĩnh mạch trên gan.
2. Kim được đâm vào 1 nhánh của tĩnh mạch cửa ở gần rốn gan.
3. Nong đường hầm bằng bóng và đặt stent.
Biến chứng
1. 25% bệnh nhân sẽ bị bệnh não gan nhất thời sau thủ thuật.
2. Thiếu máu tế bào gan. Điều này khó xảy ra vì động mạch gan cấp máu 25% và sẽ tăng hoạt động sau thủ thuật.

ntcong
08-08-11, 11:37 PM
http://img.springerimages.com/Images/Springer/PUB=Springer-Verlag-Berlin-Heidelberg/JOU=10049/VOL=2004.7/ISU=2/ART=2003_618/WATER_s10049-003-0618-6flb1a-b.jpg

2 sonde đều có cùng cách thức hoạt động chỉ khác là sonde Linton thì bơm hơi vào bóng dạ dày nhiều hơn hăn. Sonde Blackmore để cầm máu do dãn tĩnh mạch thực quản còn chẹn sonde Linton dùng cho dãn tĩnh mạch vùng phình vị.

Cách làm: (bài viết của BS Xuân BVĐK Kiên Giang Khoa ICU - anh Pink Spring)
http://1.bp.blogspot.com/_V4Hbbl8_h2U/TH5YH9BRQnI/AAAAAAAADk0/uFyrixzvmC0/s1600/tube_Sengstaken-Blakemore.jpg

ĐẶT ỐNG THÔNG BLAKEMORE

I. MỤC ĐÍCH
Ống thông Blakemore là ống thông có hai bóng được sử dụng để cầm máu trong điều trị xuất huyết tiêu hoá do vỡ tĩnh mạch thực quản. Bóng tròn (bóng dạ dày) để bịt và ép vào lỗ tâm vị, bóng đài (bóng thực quản) được bơm căng để ép vào các tĩnh mạch giãn.

II. CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp xuất huyết tiêu hoá nghi do vỡ tĩnh mạch thực quản. Nếu chưa chẩn đoán xác định xuất huyết tiêu hoá do chảy máu dạ dày hay vỡ tĩnh mạch thực quản thì đặt ống thông này có tác dụng theo dõi cả xuất huyết dạ dày và giúp chẩn đoán xác định.

III. CHUẨN BỊ

1.Cán bộ chuyên khoa
- Một bác sĩ chuyên khoa hồi sức cấp cứu.
- Một người phụ đưa dụng cụ.
- Khử khuẩn tay, đeo khẩu trang.

2.Phương tiện
- Ống thông Blakemore.
- Dầu paraphin hay mỡ xylocain, bơm phun.
- Bơm tiêm 50ml, đầu nối.
- Dây nối và đầu nối để dẫn lưu dịch và máu ở dạ dày vào lọ hay túi chất dẻo, dây vải buộc cố định ống thông Blakemore dài 50 - 70cm.
- Đèn soi thanh quản, kẹp Magill, đèn Clar và mỏ vịt mũi.
- Máy hút các loại, ống thông các loại.
- Bơm tiêm 2ml, kim vô khuẩn hai chiếc.
- Atropin 0,25mg, 4 - 6 ống.
- Gạc vô khuẩn.
- Kiểm tra hai bóng có thủng không bằng cách bơm 50ml không khí vào mỗi bóng và ngâm vào chậu nước xem bóng có thủng không
- Nếu bóng còn tốt, lấy hết khí ra bằng bơm tiêm, bôi dầu paraphin quanh bóng và đầu ống thông.
- Nếu bóng thủng mà cứ đưa vào thực quản sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh vì gây chảy máu nhiều thêm.

3.Người bệnh
a. Người bệnh tỉnh: nằm ngửa hoặc tư thế nửa nằm nửa ngồi (Fowler).
b. Người bệnh mê nằm ngửa, đầu thấp.
c Tiêm trước 0,5mg atropin tĩnh mạch.
d. Giải thích cho người bệnh các bước tiến hành và động viên người bệnh hợp tác với người làm thủ thuật.

IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Soi mũi xem lỗ nào thông nhất.
2. Gây tê ống mũi bằng bơm phun xylocain.
3. Bôi dầu paraphin vào hai bóng và đầu ống thông.
4. Đưa ống thống thẳng góc với mặt người bệnh. Khi ống thông đã vào đến họng.
a. Nếu người bệnh tỉnh táo bảo người bệnh nuốt rồi đẩy thêm sau. Nếu không kết quả bảo người bệnh uống từng ngụm nước nhỏ, lợi dụng lúc người bệnh nuốt rồi đẩy ống thông vào. Sau mỗi lần nuốt bảo người bệnh thở sâu và đều, lấy lại bình tĩnh. Nếu sặc hoặc nôn, phải hút ngay dịch ở miệng, họng bằng một ống thông to nối với máy hút.
b. Nếu người bệnh hôn mê: phải đặt ống nội khí quản có bóng chèn trước khi đặt ống thông để tránh sặc vào phổi. Kê gối dưới đầu người bệnh để đầu gập lại rồi đẩy ống thông từ từ. Nếu vướng không vào phải soi bằng đèn soi thanh quản qua mồm rồi dùng kẹp Magill kẹp ống thông đẩy dần dần vào.
5. Đẩy ống thông đến vạch thứ ba (ống thông đã nằm trong dạ dày) kiểm tra thấy có dịch vị chảy ra.
6. Bơm 20ml khí vào bóng dạ dày (bóng tròn) và từ từ kéo ống thông ra cho đến khi bóng ép sát vào tâm vị, ta có cảm giác vướng không kéo ra được nữa.
7. Ống thông được kéo bằng một hệ thống ròng rọc nối với một lưỡi gà bằng cao su nặng khoảng 100 - 150g.
8. Bơm 60 - 80ml khí vào bóng thực quản để duy trì áp lực trong bóng khoảng 40 - 50mmHg. Nếu máu tươi vẫn chảy ra có thể bơm đến 100ml khí, nhưng không được quá thể tích này.
9. Kiểm tra vị trí của ống thông bằng chụp X quang tại giương. Vị trí tốt nhất của ống thông là nằm ngay dưới cơ hoành
và ở dưới tim một chút.

V. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1.Theo dõi
a. Rửa dạ dày lúc đầu đều đặn 1 giờ một lần bằng nước đá đang tan cho đến khi nước trong và không còn máu cục nữa.
b. Theo dõi hô hấp vì ống thông có thể gây ra suy hô hấp.
c. Bóng thực quản (bóng dài) phải được tháo đều đặn 15 phút trong mỗi 4 giờ để làm giảm nguy cơ hoại tử thực quản.
d. Khi máu ngừng chảy, lưu ống thông dạ dày lại 12 giờ, rồi tháo bóng thực quản nhưng vẫn lưu bóng dạ dày trong 12 giờ tiếp theo. Sau đó sẽ tháo bóng dạ dày nhưng vẫn lưu ống thông lại 24 giờ với bóng xẹp.

2. Xử trí
Chảy máu cam: phải cầm máu tại chỗ khi đặt ống thông.
Nhịp tim chậm hoặc ngừng tim: hồi sức cấp cứu.
Hoại tử thực quản nặng: xem xét can thiệp ngoại khoa.
Suy hô hấp: thông khí nhân tạo.
Trào ngược dịch dạ dày: đặt ống nội khí quản có bóng chèn, hút dịch.
__________________

ntcong
19-08-11, 07:58 PM
http://4.bp.blogspot.com/_XlNdM8ZT22k/Sch-gD-lFWI/AAAAAAAAAjU/131NIuhlczU/s160/May+cat+sinh+thiet+lanh+HM550.jpg

Máy sinh thiết lạnh

Sinh thiết lạnh đúng như tên của nó sau khi lấy mẫu bệnh phẩm (phẫu thuật viên làm) sẽ được xịt làm lạnh và đọc ngay kết quả trong vòng 30 phút.

Xét nghiệm được thực hiện trong quá trình phẫu thuật ptv lưỡng lự không biết khối u này lành hay ác hay mô xung quanh có còn tế bào ác tính hay không? Kết quả có được sẽ giúp ptv lựa chọn phương án tiếp theo. Dĩ nhiên, kết quả quan trọng ảnh hưởng đến sự sống còn của bệnh nhân như thế nên kết quả thường do bs giải phẫu bệnh giỏi có nhiều kinh nghiệm đảm trách và chịu trách nhiệm với trả lời của mình.

Do làm mẫu bệnh phẩm nhanh nên hình ảnh sẽ không đẹp và đòi hỏi tay nghề bs giải phẫu bệnh. Độ chính xác của xét nghiệm là 84% - 98%, có kết quả báo cáo 240 case cho rằng độ chính xác là 98.7%.

Xem thệm:

Intraoperative diagnosis using the frozen section technique (http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC1860336/)

ntcong
21-08-11, 03:47 PM
Trước hết nhìn qua lại cấu trúc của protoporphyrin

http://direct2.anhso.net/original/4/46362/218201114442945.png


Còn đây là dạng kết nối với Fe và nhóm chức để tạo nên Heme

http://direct2.anhso.net/original/4/46362/218201114440216.png

Một số trường hợp kết hợp với kẽm tạo nên Zinc protoporphyrin

http://direct2.anhso.net/original/4/46362/218201114443390.png

Trong hồng cầu, protoporphyrin có thể kết hợp với Fe để tạo nên Heme hay ở dạng tự do. Dạng tự do trong hồng cầu (free erythrocyte protoporphyrin) bao gồm dạng có hoặc không có kết hợp với Zn qua phản ứng chelat hóa (free type protoporphyrin and zinc protoporphyrin).

Như vậy xét nghiệm Zn protorporphyrin hay protoporphyrin tự do trong hồng cầu để làm gì?

2 dạng này tăng trong các trường hợp sau:

1. Ngộ độc chì
2. Thiếu sắt mãn
3. Hồng cầu hình liềm
4. Thiếu máu nguyên bào sắt
5. Thiếu máu mãn
6. Tiếp xúc với vanidi

Nó không những là phương tiện gợi ý chẩn đoán mà còn là phương tiện đê theo dõi điều trị như trong các bệnh lý ngộ độc chì và thiếu máu thiếu sắt.

Theo bài báo này, người ta cho rằng xét nghiệm free erythrocyte Protoporphyrin tốt hơn là ZnP

Xem thêm tại đây:

Free erythrocyte protoporphyrin (FEP) and zinc protoporphyrin (ZnP) as biological parameters for lead poisoning (http://www.springerlink.com/content/p07r0801x320w270/)

ntcong
21-08-11, 03:57 PM
Fe trong huyết thanh (serum Fe bt khoảng 60 - 170 mcg/dl) (10 - 30 mmol/l) ở dạng tự do hay kết hợp với transferrin để tạo thành ferrin lưu hành trong máu.

Độ bảo hòa transferrin cho biết có bao nhiêu transferrin kết hợp với Fe.
Giá trị bt là: 15 - 50% male, 12 - 40% female.