PDA

View Full Version : Ngữ âm



thanhphuong
15-08-10, 09:32 AM
Mình đã học cách phát âm từ quyển "Ship or Sheep, an intermadiate pronunciation course", thấy rất hay và hiệu quả. Các bạn tìm sách này tham khảo nhé! Còn đây là link cho file audio
http://http://www.4shared.com/file/36159410/dc033a6e/Ship_or_Sheep_audio01.html
http://www.4shared.com/file/36159643/3bf94bff/Ship_or_Sheep_audio02.html
http://www.4shared.com/file/36160421/ba816c61/Ship_or_Sheep_audio03.html
Để dễ dàng luyện tập các bạn có thể vào đây. Ở đây mình sẽ được thực hành theo khẩu hình miệng và phân biệt được các âm dễ bị nhầm lẫn khi nghe hoặc nói http://www.bbc.co.uk/worldservice/learningenglish/grammar/pron/
Ngoài phần pronunciation phần intonation cũng quan trọng không kém, nhưng mình không có tài liệu về phần này nên sẽ chia sẽ những gì mình học ở lớp ngữ âm. Phần đầu tiên là về dấu nhấn:
Chúng ta sẽ có Word stress and word unstress
Âm tiết ( syllable) và nhấn ( stress)
Chúng ta sẽ có từ có một âm tiết, hai âm tiết hoặc hơn. Ví dụ từ có một âm tiết: hear, make, you, us , book, voice, in, up,.... Trong những từ có từ 2 âm tiết trở lên ta sẽ có dấu nhấn. Dấu nhấn được định nghĩa một âm tiết trong một từ mà ta phải đọc cao hơn, dài hơn và lớn hơn những âm tiết khác trong cùng một từ. Về nguyên tắc khi đọc từ nhấn, thời gian sẽ bắng thời gian các âm tiết khác cộng lại. Ví dụ: knowledge, possible, honorable, account, example, intelligent, certificate, understand,engineer, afternoon, electronic, imformation, unemployment. Các bạn hãy thử đọc xem và luôn nhớ đọc cao hơn, dài hơn và lớn hơn khi đọc từ nhấn nhé!:)

thanhphuong
16-08-10, 08:52 AM
Weak Forms: Reducing Function Words
Nhiều từ chức năng( function words) có 2 cách phát âm: thể mạnh (strong form) hoặc thể giảm ( weak form hoặc reduced form). Thể mạnh ta sẽ đọc trọn nguyên âm đã được phiên âm trong từ điển và chỉ dùng để nhấn mạnh hoặc khi chúng ở cuối câu
Ex: I said " to" not " at". Lúc này to : /tu/, at: /æt/
You must use the article "a" in this sentence. a: /ei/
What are you waiting for? for: /fɔ:/
Nhưng nếu từ đó trong câu không có chức năng hoặc không được nhấn ta sẽ đọc thành thể giảm. Những nguyên âm sẽ được đọc thành /ə/ hoặc /i/, những từ khởi đầu bằng âm /h/ sẽ không được đọc.
Ex: I hope to see him at the meeting. Lúc này to: /tə/, him: /im/, at: / ət/
Let’s wait for a new minutes. For: /f ə/, a : /ə/
Sử dụng âm giảm trong khi nói tiếng Anh sẽ giúp bạn cải thiện nhịp khi nói và giúp người khác hiểu những điều bạn nói.
Các bạn hãy tực tập thử các câu dưới đây nhé
Articles: a /ə/, an /ən/ hoặc /n/, the /ðə/, some /səm/ hoặc /sm/
Ex: The man sold me a / ə/ hammer, an/ən/ axe, and some/ sm/ nails.
Pronouns: he/i/, him/im/, his/iz/, her/ ə/, them/ ðəm/, you/ju/or/jə/
Ex: Where did he go? / ‘wedidi’gou/
What ‘s his name? /’wətsiz’neim/
Leave him alone/ ‘livimə’loun/
Tuy nhiên ta chỉ bỏ âm /h/ khi nó đứng giữa một cụm từ, không được bỏ khi nó đứng đầu câu hoặc là từ nhấn mạnh
Ex: He was late, wasn’t he?/ hiwəz’leit’wəzəni/

.................................................. .......................