PDA

View Full Version : Áp lực đồ bọng đái



tvnguyen
04-01-09, 06:41 PM
Áp lực đồ bọng đái là gì? khi nào thì chỉ định cho BN đo?

thaonguyen
21-04-10, 10:48 PM
CYSTOMETRY.
Cystometry measures bladder pressure during filling and voiding.
Three elements of the good urodynamic practice:
• a clear indication for the study.
• precise measurements with respect to quality control and complete documentation.
• accurate analysis and critical reporting of the results

INDICATIONS:
Table 58-1 -- Indications and Selection of Patients for Conduction of Urodynamics
• Patients in whom potential therapy may be hazardous where one would want to be sure of the correct diagnosis before instituting therapy.
• Patients with recurrent incontinence in whom surgery is planned
Patients with incontinence and a confusing mix of stress and urge symptoms and those with associated voiding problems.
• Patients with neurologic disorders and those with a mismatch between symptoms and clinical findings.
• Patients with LUTS suggestive of bladder outlet obstruction.
• Patients with persistent LUTS despite presumed appropriate therapy.
• Patients with LUTS who have both obstructive and marked instability symptoms.
• Patients with obstructive LUTS and neurologic disease.
• Young men with LUTS.
• All neurologically impaired patients who have neurogenic bladder dysfunction.
• Children with daytime urgency and urge incontinence.
• Children with persistent diurnal enuresis.
• Children with spinal dysraphism.
Wein: Campbell-Walsh Urology, 9th ed.
Chapter 58 – Urodynamic and Videourodynamic Evaluation of Voiding Dysfunction

Same
22-06-11, 08:32 PM
http://www.miklosandmoore.com/img/lg_slide3.jpg

Cân nhắc
Bn có uống các loại thuốc ảnh hưởng tới chức năng bàng quang
Có thai
Nhiễm trùng tiểu: tiểu đau, tiểu gắt, nước tiểu hôi, đục, tiểu lắt nhắt…

Thực hiện

Bộc lộ từ phần hông trở xuống.

Đầu tiên, tiểu hết nước tiểu vào trong toilet có gắng máy đo niệu dòng, đo số lượng nước tiểu và thời gian tiểu, thời gian bắt đầu tiểu, số lần dừng, có nhỏ giọt cuối bãi hay không.

Tiếp theo, đặt catheter mềm vào niệu đạo tới bàng quang dẫn lưu sạch nước tiểu tồn lưu nối với bàng quang kế, bơm nước vô trùng ở nhiệt độ phòng hay khí (CO2) vào bàng quang. Đo dung tích chứa và áp lực bàng quang. Bn được ghi nhận cảm giác mắc tiểu, cảm giác bàng quang căng. Dùng chất cản quang nếu muốn khảo sát hình dạng bàng quang.

Một catheter khác đặt vào trực tràng đo áp lực ổ bụng khi bàng quang đầy. Một đệm nhỏ đặt gần hậu môn đo chức năng cơ vùng tầng sinh môn.

Bàng quang tiếp tục được bơm nước, ghi nhận cảm giác mắc tiểu vừa, cho đến khi bn mắc tiểu nhiều nhất, ghi nhận. Tháo nước ra. Rút catheter.

Ngoài ra, có một số test có thể đánh giá chức năng thần kinh kiểm soát sự đi tiểu khi catheter còn đặt trong bàng quang.

Test nước lạnh(Ice water test)
Test nhậy Bethanechol: Bethanechol gây co cơ bàng quang
Phản xạ hàng hang(Bulbocavernosus reflex test): thăm trực tràng bn và kích thích nhẹ nhàng dương vật hay âm vật.
Maximum urethral closure pressure (MUCP): áp lực niệu đạo đo khi catheter rút ra khỏi niệu đạo=>đánh giá cơ bàng quang và quanh niệu đạo.
Đánh giá áp lực lúc són tiểu (leak point pressure):

Ðo áp lực lúc són tiểu là một phép đo có giá trị nhằm đánh giá có hay không tình trạng suy cơ thắt niệu đạo. Ðiều này được thực hiện bằng cách bơm từ từ vào bọng đái dung dịch có pha thuốc cản quang cho đến khoảng 200 ml. Phép đo áp lực bọng đái cũng được tiến hành đồng thời. Sau đó cho bệnh nhân ho hoặc dùng thủ thuật Valsava nhằm làm tăng áp lực bọng đái, rồi ghi nhận áp lực thấp nhất có thể gây ra són tiểu. Nếu áp lực són tiểu < 60 cm H2O thì có thể xem là niệu đạo bất toàn. Thực ra trong phép đo này, ta có thể xem trực tiếp sự són tiểu qua miệng niệu đạo mà không cần dùng tới thuốc cản quang và màn huỳnh quang. Tuy nhiên nếu quan sát hình ảnh cản quang thì sẽ rõ ràng và chính xác hơn.


Test tiểu không kiểm soát do stress: bàng quang đầy, rút thông, bn được yêu cầu ho, nâng vật nặng=> có són tiểu hay không.

Sau đo áp lực bàng quàng, bn có thể tiểu đau, tiểu hồng, nhiễm trùng tiểu vì thế cho kháng sinh dự phòng và uống nhiều nước.

Kết quả bình thường:

Thể tích nước tiểu bình thường
Nước tiểu tồn lưu < 30 ml
Có cảm giác mắc tiểu đầu tiên khi thể tích nước trong quàng quang từ 175-250 mL
Có cảm giác mắc tiểu nhiều nhất khi thể tích nước trong quàng quang từ 350-450 mL
Lượng nước tối đa chứa trong bàng quang từ 400-500 mL.
Test chức năng thần kinh bình thường
Stress test âm tính: nước tiểu không rỉ ra

Nguồn: dịch từ http://www.webmd.com/urinary-incontinence-oab/cystometry-test


http://www.youtube.com/watch?v=aOCtoP1sUFk