Bệnh án nang thận T

Written by Trần Văn Nguyên

BN Phạm Thu C, nữ, sinh năm 1946. Địa chỉ Cần Thơ.

Nhập BV Bình Dân 9Oct 2007 vì nang thận T to đau.

Bệnh sử: Cách nay 10 năm, Bn nhập viện Bình Dân tán sỏi ngòai cơ thể sỏi thận P, phát hiện nang thận T 9cm, nhưng không làm gì. Từ đó đến nay mỗi 3 tháng vẫn siêu âm theo dõi 2 thận. Nay thận T đau nên nhập BVBD để cắt nang thận nội soi theo lịch hẹn.

Cao huyết áp đã và đang điều trị 8 năm.

Khám: cao 158cm, nặng 64Kg, mạch 74, HA 13/8 (đang dùng zestril 5mg/ngày), thở 16 lần/p.

CLS:

1. CTM: BC 9.600, HC 4 triệu/mm3, Hb 12, HcT 36%, Ts 3’, TQ 12”/12.5”, TCK 28”/32”, fibrinogen 366

2. Nước tiểu: tạp khuẩn +++, leu 100/µL, HC 10/µL

3. HH máu: urê: 6.1, đường 5.9, creatinin 95, SGOT 30, SGPT 25. Cholesterol 7, Triglyceride 1.7, HDL 1.78/(>0.9), LDL 4.44 (<3.4).

4. Echo: đa nang thận T, nang lớn nhất 78mm. Nang thận P 21mm, sỏi cực dưới thận P 11.7mm, thận P ứ nước độ 1.

5. CT-Scan : vùng chậu được khảo sát với các lát hình liên tục 2mm thực hiện bởi máy MSCT Aquilion, không và có thuốc cản quang.

Kết quả : Gan không to, bờ đều, nhu mô gan đồng nhất. Không thấy focal bất thường trong nhu mô gan. Đường mật trong và ngòai gan không giãn. Túi mật không to, vách mỏng, không sỏi cản quang. Lách và tụy hình dạng, kích thước bình thường.

Thận T có nhiều nang 1-8 cm, có 3 nang lớn kích thước 7-8 cm, các nang cóthàn mỏng, bờ rõ, không bắt thuốc cản quang. Thận P có 1 nang nhỏ 10mm. Thận P ứ nước độ 1 nghĩ do hẹp 1/3 giữa NQ P. BQ hình dạng, kích thước bình thường, vách mỏng. Không thấy hạch trong vùng khảo sát. Không thấy dịch tự do trong vùng khảo sát.

Kết luận: Nhiều nang thận T, có 3 nang lớn kích thước 7-8mm; nang nhỏ thận P, thận P ứ nước độ 1, nghĩ do hẹp NQ P đọan giữa. (1/10/07, BS đọc: Võ Nguyễn Thành Nhân).

6. Xquang phổi bình thường, ECG bình thường.

7. UIV: Các nang không thông với bồn thận.

Hình ảnh Ct-Scan rất khó nói là có hay không có thông với bồn thận.

----------

Thảo luận trước mổ:

1. Tình huống 1: Không có sự thông thương của nang với bồn thận. Chỉ cần làm Retroperitoneal laparoscopic renal cyst decortication.

2. Tình huống 2: có sự thông thương của nang và bồn thận: hội chẩn ngay trên bàn với GS. Chuyên để cắt thận.

Để biết 2 tình huống này cần làm UPR hoặc nội soi ngay trước mổ đưa thông từ BQ lên thận T bơm xanh methylène. Nếu nội soi cắt nang mà ra nước màu xanh thì cắt thận.

3. Có lọai trừ cystic tumor chưa?

4. Có cần làm scintigraphy để biết chính xác chức năng thận còn bao nhiêu pần trăm để cắt thận chủ động (nếu scintigraphy còn < 14%), vì trên CT-Scan chủ mô còn rất mỏng.

Protocol: (mổ ngày 9/10/2007), Equip: BS. CẩmHòang, BS. Phương, BS. Nguyên, khu niệu C, BVBD.

Bước 1: mê NKQ, nằm gyneco, dùng máy soi BQ đặt thông nq T không được vì BQ bị viêm giả bướu nặng. Đặt tông foley 18F, lưu.

Bước 2: nằm nghiêng P, đặt 3 ports vùng hông lưng T sau khi bơm túi hơi bóc tách vùng sau FM. Nội soi hông lưng, bóc tách vùng quanh thận T tìm nang thận: thấy có 2 nang, cực trên và cực dưới khá to như trêm phim CT. Tiến hành cắt chóp nang. Đốt cầm máu kỹ mép nang. Hút sạch vùng mổ. Lấy mô nang thử GPB. Đặt 1 odl vùng hốc thận. Khâu 3 lỗ trocar.

24H sau mổ rút thông niệu đạo (nước tiểu trong veo), ODL ra 20ml dịch hồng sậm. XV sau mổ 48h, mang odl về nhà. Hẹn 3 ngày nữa trở lại rút odl.

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 09/06/2011
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
21.659.620
22 người đang xem


.