Parasitology

Thuật ngữ nhập môn Ký sinh trùng [1], ứng dụng LS.

Để học tốt môn KST, cần học tốt các môn: cell biology, bioinformatics, biochemistry, molecular biology, immunology, genetics, evolution and ecology.

1. Parasite: Ký sinh trùng.

2. Host: Vật chủ.

3. Biological discipline: Bộ môn sinh học.

4. Bioinformatics: Liên bộ môn sinh-tin học (interdisciplinary field, combines computer science, statistics, mathematicsand engineering to study and process biological data) [2].

5. Biochemistry: sinh hóa.

6. Molecular biology: sinh học phân tử.

7. Immunology: miễn dịch học.

8. Genetics: di truyền học.

9. Evolution: Học thuyết tiến hóa [3].

10. Ecology: Sinh thái học.

11. Biodiversity: Đa dạng sinh học.

12. protozoa: Nguyên sinh động vật (đv có 1 tb). Động vật nguyên sinh là một dạng sống đơn giản, mặc dù cơ thể chỉ có một tế bào, nhưng có khả năng thực hiện đầy đủ các hoạt động sống như một cơ thể đa bào hoàn chỉnh, chúng có thể thu lấy thức ăn, tiêu hóa, tổng hợp, hô hấp, bài tiết, điều hòa ion và điều hòa áp suất thẩm thấu, di chuyển và sinh sản. Sở dĩ chúng có thể thực hiện được các hoạt động sống đó là vì trong cơ thể cũng có những cấu tử giống với các cấu tử ở tế bào của cơ thể đa bào như nhân, ty thể, mạng nội chất, hệ Golgi, không bào co bóp và không bào tiêu hóa.

13. Prokaryote: Sinh vật nhân sơ hay sinh vật tiền nhân hoặc sinh vật nhân nguyên thủy (Prokaryote) là nhóm sinh vật mà tế bào không có màng nhân. Tuy nhiên, trong tế bào của một số loài Planctomycetales, ADN được bao bọc bởi một màng đơn. Đặc điểm chính để phân biệt với các sinh vật nhân chuẩn được các nhà sinh học phân tử thường sử dụng là trình tự gene mã hóa cho rRNA.

14. Malaria: sốt rét.

15. Entamoeba and Giardia, which cause intestinal infections (dysentery and diarrhoea)

16. Multicellular organisms and worms such as Schistosoma spp., Wuchereria bancrofti, Necator americanus (hookworm) and Taenia spp. (tapeworm)

17. Ectoparasites such as ticks, scabies and lice

18. Parasite ecology: Parasites can provide information about host population ecology. In fisheries biology, for example, parasite communities can be used to distinguish distinct populations of the same fish species co-inhabiting a region. Additionally, parasites possess a variety of specialized traits and life-history strategies that enable them to colonize hosts. Understanding these aspects of parasite ecology, of interest in their own right, can illuminate parasite-avoidance strategies employed by hosts. TLTK1

TLTK2

TLTK3

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 22/09/2014
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
20.148.183
62 người đang xem


Home
replica breitling fake watches fake rolex watches replica watches for sale