Y Cần Thơ- Powered by TheKyOnline.vn
Antibiotics

1. Contamination: Dây trùng, làm rơi vãi vi sinh vật vào vết thương.

2. Contagion: lây bệnh.

3. Sepsis: nhiễm trùng-nhiễm độc.

4. Sterilization: khử trùng, tiệt trùng.

                a. hot-air sterilization: sự khử trùng bằng khí nóng

                b. sewage sterilization: sự khử trùng nước thải

                c. sterilization of water: sự khử trùng nước

5. Disinfectant: là các chất chống vi khuẩn (antimicrobial agents) dùng để tiêu diệt vi sinh vật (microorganisms) có trên các đồ vật và quá trình này được gọi là khử trùng hay diệt khuẩn. Các chất diệt khuẩn nói chung nên được phân biệt với các chất kháng sinh (antibiotics) tiêu diệt vi sinh vật bên trong cơ thể, và phân biệt với các chất chất chống nhiễm khuẩn (antiseptics) tiêu diệt vi sinh vật có trên các mô sống.

6. Detergent: Chất tẩy vết bẩn trên quần áo, bát đĩa.

7. Antiseptic: có tính sát trùng. Chống nhiễm trùng - Antiseptics (có gốc từ tiếng Hylạp αντί - anti, ’"chống lại" + σηπτικός - septikos, "thối rữa") là các chất chống vi khuẩn (antimicrobial substances) dùng trên các mô hoặc trên da để làm giảm nguy cơ nhiễm trùng (infection), hoặc nguy cơ nhiễm độc do nhiễm trùng (sepsis), hoặc nguy cơ nhiễm trùng hoại tử (putrefaction). Các chất chống nhiễm trùng nói chung nên được phân biệt với các chất kháng sinh (antibiotics) dùng để tiêu diệt vi khuẩn (bacteria) trong cơ thể, và phân biệt với các chất diệt khuẩn (disinfectants) dùng để tiêu diệt vi khuẩn có trên các đồ vật. Một số chất chống nhiễm trùng là các chất diệt các chất tiết của vi khuẩn (germicides), có thể tiêu diệt vi khuẩn (bacteriocidal), một số chất khác lại ngăn cản hay hạn chế sự phát triển của vi khuẩn (bacteriostatic).Chất kháng khuẩn (antibacterials) là chất chống nhiễm trùng nói chung có tác dụng chống lại vi khuẩn.

Ví dụ1: Betadine Antiseptic Solution để diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc. Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn. Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, virút, đơn bào, nấm ở da như tinea, tưa miệng, chốc lở, herpes simplex, zona. Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh cá nhân tốt hơn.

Ví dụ 2: Điểm gây bỏng của cồn là 70 độ, nên cồn này làm thuốc antiseptic tốt hơn cồn 90 độ.

8. Chất tẩy trùng - sanitizers là các chất có tác dụng làm giảm số lượng vi sinh vật xuống đến mức an toàn. Nói chung, các chất tẩy trùng có thể tiêu diệt được khoảng 99.999% số chủng vi sinh vật đặc trưng, thường được gọi là giảm theo logarit-5, trong khoảng thời gian 30 giây. Khác biệt chủ yếu giữa chất tẩy trùng và chất diệt khuẩn là ở đặc điểm sử dụng khi hòa loãng: chất diệt khuẩn phải có khả năng diệt được vi khuẩn cao hơn so với chất tẩy trùng ở cùng một cấp độ hòa loãng. Có rất ít chất diệt khuẩn và chất tẩy trùng có tính vô trùng (sterilise) (là đặc điểm hoàn toàn không có vi sinh vật), và nói chung chỉ phụ thuộc vào cách sử dụng các chất này. Các bào tử sinh (endospores) là có tính kháng lại các chất diệt khuẩn nhiều nhất, trong khi đó một số loại virus và vi khuẩn lại có khả năng thích nghi nào đó.

(Còn tiếp).

Đăng bởi: ycantho - Ngày đăng: 16/09/2014
Ngoại ngữ Thuốc Nhi Sản Ngoại - Thủ thuật - Mổ Bệnh học nội - Phác đồ Đọc giúp bạn Vui để học Basic sciences Đề thi E-LearningDiễn đàn Y Cần ThơQuyên Góp

Số lượt truy cập
22.301.305
61 người đang xem


.